-
-
-
Tổng tiền thanh toán:
-
Thép ống phi 168 (D168, DN150) là một trong những quy cách thuộc nhóm ống thép đường kính lớn, được sử dụng nhiều trong các công trình hạ tầng và công nghiệp. So với D114 (DN100), ống D168 có tiết diện lớn hơn đáng kể, cho khả năng chịu lực cao hơn và lưu lượng dẫn nước, khí hoặc chất lỏng cũng lớn hơn. Sản phẩm có sẵn tại Thép Mạnh Hải, cùng tìm hiểu chi tiết về bảng giá, quy cách và ứng dụng của ống thép D168.
Bảng giá thép ống D168 (DN150) mới nhất 2026
Thép ống phi 168 (D168, DN150) được sử dụng nhiều trong các công trình cấp nước, PCCC, kết cấu nhà xưởng, hạ tầng kỹ thuật và đường ống công nghiệp. Giá sản phẩm phụ thuộc vào loại ống (ống đen, mạ kẽm hay ống đúc), độ dày thành ống, thương hiệu sản xuất và số lượng đặt hàng.
Dưới đây là bảng giá tham khảo được cập nhật theo mặt bằng thị trường năm 2026.
Bảng giá thép ống đen D168 (DN150)
Ống thép đen D168 được sản xuất từ thép carbon, chưa qua công đoạn mạ kẽm nên có giá thành thấp nhất. Sản phẩm phù hợp với kết cấu thép, cơ khí chế tạo, đường ống công nghiệp hoặc các công trình sẽ sơn chống gỉ sau khi thi công.
| Đường kính (mm) | Độ dày (mm) | Trọng lượng (kg/m) | Giá tham khảo (VNĐ/kg) | Giá tham khảo (VNĐ/m) | Giá tham khảo/cây 6m |
|---|---|---|---|---|---|
| 168 | 2.0 | 8.19 | 18.500 | 151.500 | 909.000 |
| 168 | 2.5 | 10.20 | 18.300 | 186.700 | 1.120.000 |
| 168 | 3.0 | 12.20 | 18.200 | 222.000 | 1.332.000 |
| 168 | 3.5 | 14.19 | 18.100 | 256.800 | 1.541.000 |
| 168 | 4.0 | 16.17 | 17.900 | 289.400 | 1.736.000 |
| 168 | 4.5 | 18.13 | 17.900 | 324.500 | 1.947.000 |
| 168 | 5.0 | 20.09 | 17.800 | 357.600 | 2.146.000 |
| 168 | 6.0 | 23.97 | 17.800 | 426.700 | 2.560.000 |
| 168 | 7.0 | 27.78 | 17.700 | 491.700 | 2.950.000 |
| 168 | 8.0 | 31.57 | 17.700 | 558.800 | 3.353.000 |
Bảng giá thép ống D168 mạ kẽm nhúng nóng
Ống thép D168 mạ kẽm nhúng nóng được sử dụng nhiều trong hệ thống cấp nước sạch, PCCC, công trình ngoài trời, cầu đường và các môi trường có độ ẩm cao. Nhờ lớp mạ kẽm dày phủ cả mặt trong và mặt ngoài, sản phẩm có tuổi thọ cao hơn đáng kể so với ống đen.
| Đường kính (mm) | Độ dày (mm) | Trọng lượng (kg/m) | Giá tham khảo (VNĐ/kg) | Giá tham khảo (VNĐ/m) | Giá tham khảo/cây 6m |
|---|---|---|---|---|---|
| 168 | 2.5 | 10.51 | 24.200 | 254.300 | 1.526.000 |
| 168 | 3.0 | 12.57 | 24.000 | 301.700 | 1.810.000 |
| 168 | 3.5 | 14.62 | 23.900 | 349.400 | 2.096.000 |
| 168 | 4.0 | 16.65 | 23.700 | 394.600 | 2.368.000 |
| 168 | 5.0 | 20.69 | 23.500 | 486.200 | 2.917.000 |
| 168 | 6.0 | 24.69 | 23.300 | 575.300 | 3.452.000 |
| 168 | 7.0 | 28.62 | 23.200 | 664.000 | 3.984.000 |
Lưu ý: Do có thêm lớp mạ bảo vệ, trọng lượng của ống mạ kẽm nhúng nóng thường cao hơn khoảng 3–5% so với ống thép đen cùng quy cách.
Bảng giá thép ống đúc D168 (DN150)
Ống thép đúc D168 không có mối hàn nên chịu áp suất và nhiệt độ cao tốt hơn ống hàn. Sản phẩm thường được sử dụng trong hệ thống hơi nước, dầu khí, hóa chất, thủy lực và các công trình công nghiệp đặc biệt.
| Quy cách | Schedule | Độ dày (mm) | Trọng lượng (kg/m) | Giá tham khảo (VNĐ/kg) | Giá tham khảo (VNĐ/m) |
|---|---|---|---|---|---|
| Ø168 × 6.0 | — | 6.0 | 23.97 | 28.500 | 683.000 |
| Ø168 × 7.11 | SCH40 | 7.11 | 28.26 | 28.300 | 800.000 |
| Ø168 × 8.0 | — | 8.0 | 31.57 | 28.100 | 887.000 |
| Ø168 × 10.0 | — | 10.0 | 38.98 | 27.900 | 1.088.000 |
| Ø168 × 10.97 | SCH80 | 10.97 | 42.56 | 27.800 | 1.183.000 |
| Ø168 × 12.0 | — | 12.0 | 46.13 | 27.700 | 1.278.000 |
Lưu ý: Mức giá trong các bảng trên chỉ mang tính tham khảo tại thời điểm cập nhật, chưa bao gồm VAT 8%. Giá thực tế có thể thay đổi theo biến động của thị trường thép, thương hiệu sản xuất, số lượng đặt hàng và khu vực giao nhận. Để nhận báo giá mới nhất cùng chính sách chiết khấu theo từng dự án, vui lòng liên hệ Thép Mạnh Hải để được tư vấn.
Những yếu tố ảnh hưởng đến giá thép ống D168 (DN150)
Giá sẽ chịu ảnh hưởng dưới các yếu tố sau:
| Yếu tố | Ảnh hưởng đến giá thép ống D168 |
|---|---|
| Giá nguyên liệu đầu vào | Giá thép cuộn cán nóng (HRC) quyết định phần lớn giá thành của ống thép hàn, trong khi ống thép đúc chịu ảnh hưởng chủ yếu từ giá phôi thép. Ngoài ra, giá quặng sắt, than luyện cốc, nguồn cung thép toàn cầu và chính sách thuế nhập khẩu cũng khiến giá thép biến động theo từng thời điểm. |
| Loại sản phẩm và xử lý bề mặt | Đây là yếu tố tạo ra mức chênh lệch giá lớn nhất. Ống thép đen có giá thấp nhất. Ống mạ kẽm nhúng nóng thường cao hơn khoảng 25–40% nhờ lớp mạ chống ăn mòn. Ống thép đúc có giá cao hơn khoảng 40–100% so với ống hàn cùng quy cách do quy trình sản xuất phức tạp hơn. Với quy cách D168, mức chênh lệch có thể lên tới vài triệu đồng mỗi cây 6 m. |
| Độ dày thành ống (WT) | Thép ống D168 có nhiều độ dày từ 2,0 mm đến 12,0 mm. Thành ống càng dày thì khối lượng càng lớn, kéo theo giá bán trên mỗi mét và mỗi cây tăng tương ứng. Chọn đúng độ dày theo yêu cầu thiết kế sẽ giúp tiết kiệm đáng kể chi phí vật tư. |
| Khối lượng đặt hàng | Số lượng mua càng lớn thì đơn giá càng tốt. Mua lẻ áp dụng giá bán lẻ; đơn hàng từ 5 tấn thường được chiết khấu khoảng 3–5%; từ 10 tấn trở lên hoặc theo dự án có thể được giảm 5–10% hoặc báo giá riêng tùy thời điểm. |
| Thương hiệu sản xuất | Các thương hiệu như Hòa Phát, SeAH, Việt Đức, Vinapipe đều đáp ứng các tiêu chuẩn phổ biến. Trong đó, Hòa Phát và SeAH thường có giá cao hơn khoảng 3–8% nhờ chất lượng ổn định, nguồn gốc rõ ràng và đầy đủ hồ sơ CO/CQ phục vụ nghiệm thu công trình. |
| Tiêu chuẩn sản xuất | Sản phẩm sản xuất theo các tiêu chuẩn như ASTM A53, BS EN 10255, JIS G3452, JIS G3444 hoặc các cấp SCH40, SCH80 thường có giá cao hơn hàng thương mại do yêu cầu nghiêm ngặt về cơ tính, dung sai và kiểm soát chất lượng. |
| Chi phí vận chuyển | Ống D168 có kích thước và trọng lượng lớn nên chi phí vận chuyển chiếm tỷ trọng đáng kể trong giá thành. Khoảng cách giao hàng, số lượng xe và điều kiện bốc dỡ tại công trình đều ảnh hưởng đến tổng chi phí đơn hàng. |
| Biến động thị trường | Giá thép có thể được điều chỉnh nhiều lần trong tháng theo diễn biến cung cầu, giá nguyên liệu và tỷ giá ngoại tệ. Vì vậy, với các dự án lớn, nên cập nhật báo giá ngay trước thời điểm ký hợp đồng để có mức giá chính xác nhất. |
Thép ống D168 (DN150, Phi 168) là gì?
Thép ống D168 (DN150, Phi 168) là loại ống thép tròn có đường kính ngoài 168,3 mm theo các tiêu chuẩn quốc tế như ASTM, ASME hoặc ANSI. Trên thị trường Việt Nam, sản phẩm này còn được gọi bằng nhiều tên khác như ống thép phi 168, ống thép DN150, ống thép D168 hoặc ống thép 6 inch. Dù cách gọi khác nhau nhưng đều chỉ cùng một quy cách ống.
Trong đó:
- D168 hoặc Phi 168 (Ø168): chỉ đường kính ngoài của ống.
- DN150: là đường kính danh nghĩa theo tiêu chuẩn ISO và TCVN.
- 6 inch (NPS 6"): là cách gọi theo hệ đo lường Anh – Mỹ.
Một điểm cần lưu ý là DN150 không phải đường kính trong của ống. Đường kính trong sẽ thay đổi theo độ dày thành ống. Ví dụ, ống D168 dày 3 mm có đường kính trong khoảng 162,3 mm, trong khi ống SCH40 (WT 7,11 mm) chỉ còn khoảng 154,1 mm, còn SCH80 (WT 10,97 mm) có đường kính trong khoảng 146,4 mm. Đây là thông số rất quan trọng khi thiết kế hệ thống cấp nước, PCCC hoặc đường ống công nghiệp vì nó ảnh hưởng trực tiếp đến lưu lượng và vận tốc dòng chảy.
Thuộc nhóm ống thép đường kính lớn, D168 có khả năng chịu lực và chịu tải vượt trội so với các quy cách nhỏ hơn như D114 (DN100). Khi cùng độ dày thành ống, tiết diện và độ cứng của D168 lớn hơn đáng kể, nhờ đó sản phẩm thường được sử dụng cho các hạng mục chịu tải cao như cột chính nhà xưởng, kết cấu thép quy mô lớn, đường ống cấp nước DN150, hệ thống phòng cháy chữa cháy, công trình hạ tầng và các tuyến đường ống công nghiệp có lưu lượng lớn. Đây cũng là một trong những quy cách được sử dụng phổ biến trong các dự án xây dựng, khu công nghiệp và hệ thống kỹ thuật hiện nay.
Quy cách và thông số kỹ thuật thép ống D168 (DN150)
Thép ống D168 (DN150) được sản xuất với nhiều độ dày khác nhau để đáp ứng yêu cầu từ kết cấu xây dựng, đường ống cấp nước, hệ thống PCCC đến các ứng dụng công nghiệp chịu áp lực cao. Cùng một đường kính ngoài 168,3 mm, khi độ dày thành ống thay đổi thì đường kính trong, trọng lượng và khả năng chịu lực của ống cũng thay đổi tương ứng.
Các quy cách thành mỏng thường được sử dụng cho kết cấu thép hoặc cơ khí thông thường. Trong khi đó, các quy cách dày như SCH40 và SCH80 được lựa chọn cho hệ thống đường ống áp lực, hơi nước, dầu khí và các công trình có yêu cầu kỹ thuật cao.
Bảng quy cách thép ống D168 (DN150)
| Đường kính ngoài (mm) | Độ dày WT (mm) | Đường kính trong (mm) | Trọng lượng (kg/m) | Trọng lượng cây 6m (kg) | Trọng lượng cây 12m (kg) |
|---|---|---|---|---|---|
| 168.3 | 2.0 | 164.3 | 8.19 | 49.2 | 98.3 |
| 168.3 | 2.5 | 163.3 | 10.20 | 61.2 | 122.4 |
| 168.3 | 3.0 | 162.3 | 12.20 | 73.2 | 146.4 |
| 168.3 | 3.5 | 161.3 | 14.19 | 85.1 | 170.3 |
| 168.3 | 4.0 | 160.3 | 16.17 | 97.0 | 194.1 |
| 168.3 | 4.5 | 159.3 | 18.13 | 108.8 | 217.6 |
| 168.3 | 5.0 | 158.3 | 20.09 | 120.5 | 241.1 |
| 168.3 | 6.0 | 156.3 | 23.97 | 143.8 | 287.7 |
| 168.3 | 7.0 | 154.3 | 27.78 | 166.7 | 333.4 |
| 168.3 | 7.11 (SCH40) | 154.1 | 28.26 | 169.6 | 339.1 |
| 168.3 | 8.0 | 152.3 | 31.57 | 189.4 | 378.8 |
| 168.3 | 10.0 | 148.3 | 38.98 | 233.9 | 467.8 |
| 168.3 | 10.97 (SCH80) | 146.4 | 42.56 | 255.4 | 510.7 |
| 168.3 | 12.0 | 144.3 | 46.13 | 276.8 | 553.6 |
Lưu ý: Trọng lượng được tính theo công thức tiêu chuẩn W = (D − t) × t × 0,02466 (kg/m). Trọng lượng thực tế có thể chênh lệch khoảng ±1–2% tùy dung sai của từng nhà sản xuất.
Chiều dài tiêu chuẩn
Thép ống D168 thường được sản xuất với hai chiều dài tiêu chuẩn là 6 m và 12 m. Ngoài ra, nhiều đơn vị phân phối cũng hỗ trợ cắt theo chiều dài yêu cầu như 3 m, 4 m, 9 m, 10 m hoặc 11 m, giúp giảm số lượng mối nối và hạn chế hao hụt vật tư trong quá trình thi công.
Cách tính trọng lượng thép ống D168
Để ước tính trọng lượng của thép ống D168, có thể áp dụng công thức: W = (D − t) × t × 0,02466 (kg/m)
Trong đó:
- W: Trọng lượng ống (kg/m)
- D: Đường kính ngoài (mm)
- t: Độ dày thành ống (mm)
Ví dụ 1: Ống D168 × 5.0 mm sẽ tính theo công thức có trọng lượng là W = (168 − 5) × 5 × 0,02466 = 20,09 kg/m. Như vậy, một cây dài 6 m sẽ nặng khoảng 120,5 kg. Với khối lượng này, việc bốc xếp thường cần từ 2–3 người hoặc sử dụng xe nâng để đảm bảo an toàn và nâng cao hiệu quả thi công.
Ví dụ 2: Ống D168 × 8.0 mm thì áp dụng công thức W = (168 − 8) × 8 × 0,02466 = 31,57 kg/m. Vậy một cây dài 12 m sẽ có khối lượng khoảng 379 kg, vì vậy khi vận chuyển và lắp đặt cần sử dụng xe nâng, cẩu hoặc các thiết bị hỗ trợ chuyên dụng.
Phân loại thép ống D168 (DN150) trên thị trường
Thép ống đen D168 (DN150)
Thép ống đen D168 là loại ống thép carbon chưa được mạ kẽm, bề mặt giữ nguyên màu thép sau quá trình sản xuất. Đây là dòng sản phẩm được sử dụng phổ biến nhất trên thị trường, chiếm khoảng 55–65% tổng nhu cầu đối với quy cách D168 nhờ giá thành hợp lý và đáp ứng tốt nhiều hạng mục xây dựng cũng như công nghiệp.
Vật liệu sản xuất thường là các mác thép như SS400 (JIS), Q235B (GB), CT3 (TCVN) hoặc Q345B đối với các công trình yêu cầu khả năng chịu lực cao hơn. Sản phẩm được sản xuất theo nhiều tiêu chuẩn quen thuộc như JIS G3444 dành cho kết cấu thép, JIS G3452 cho đường ống dẫn thông thường, ASTM A53 Grade B cho hệ thống đường ống chịu áp lực và ASTM A500 Grade B dùng trong kết cấu xây dựng.
Khác với các quy cách nhỏ hơn, thép ống D168 hiện có cả ống hàn thẳng ERW và ống hàn xoắn trên thị trường.
- Ống hàn ERW có đường hàn thẳng, chất lượng mối hàn ổn định, độ chính xác cao, phù hợp cho hệ thống cấp nước, PCCC, đường ống công nghiệp và các kết cấu chịu lực.
- Ống hàn xoắn được sản xuất từ thép cuộn hàn theo đường xoắn, có giá thành thường thấp hơn khoảng 5–10% so với ERW cùng quy cách. Loại này thích hợp cho đường ống dẫn nước, cọc ống hoặc các kết cấu không yêu cầu áp lực quá cao.
Do không có lớp bảo vệ chống ăn mòn nên thép ống đen D168 cần được sơn phủ nếu sử dụng ngoài trời hoặc trong môi trường có độ ẩm cao. Giải pháp phổ biến hiện nay là sơn lót epoxy kết hợp sơn phủ polyurethane (PU), giúp bảo vệ bề mặt thép và kéo dài tuổi thọ công trình từ 10–15 năm nếu được thi công đúng quy trình.
Thép ống đen D168 thường được sử dụng làm cột nhà xưởng, dầm và thanh giằng kết cấu, cọc thép, khung máy, con lăn băng tải, đường ống dẫn nước thải, đường ống khí và nhiều hạng mục cơ khí công nghiệp khác.
Thép ống D168 (DN150) mạ kẽm điện phân
Thép ống mạ kẽm điện phân D168 được sản xuất từ ống thép đen, sau đó phủ thêm một lớp kẽm bằng phương pháp điện phân nhằm tăng khả năng chống gỉ và cải thiện tính thẩm mỹ của sản phẩm.
Lớp mạ của loại ống này thường dày khoảng 5–12 µm, có bề mặt sáng bạc, nhẵn và đồng đều. Nhờ vậy, sản phẩm có vẻ ngoài đẹp hơn ống đen và phù hợp với những công trình yêu cầu tính thẩm mỹ.
Tuy nhiên, lớp mạ điện phân khá mỏng nên khả năng chống ăn mòn chỉ ở mức trung bình. Khi sử dụng ngoài trời, tuổi thọ thường chỉ khoảng 1–3 năm, tùy điều kiện môi trường. Vì vậy, loại ống này chủ yếu được dùng cho các công trình trong nhà, hệ thống giá kệ, khung thiết bị hoặc những hạng mục ít tiếp xúc với nước và thời tiết.
Về giá thành, thép ống D168 mạ kẽm điện phân thường chỉ cao hơn ống đen khoảng 10–15%, là lựa chọn cân bằng giữa chi phí và khả năng chống gỉ.
Người mua cũng cần lưu ý không nhầm lẫn giữa mạ kẽm điện phân và mạ kẽm nhúng nóng. Có thể nhận biết bằng mắt thường do mạ kẽm điện phân có bề mặt sáng bóng, mịn và gần như không xuất hiện hoa kẽm. Mạ kẽm nhúng nóng có màu xám bạc, bề mặt hơi nhám và thường xuất hiện các vân tinh thể kẽm đặc trưng.
Thép ống D168 (DN150) mạ kẽm nhúng nóng
Đây là dòng sản phẩm có khả năng chống ăn mòn tốt nhất trong nhóm thép ống D168. Sau khi sản xuất, toàn bộ cây ống được nhúng vào bể kẽm nóng chảy ở nhiệt độ khoảng 450°C, giúp lớp kẽm bám chắc lên cả mặt trong và mặt ngoài của ống.
Trong quá trình này, kẽm và thép tạo thành lớp hợp kim bền vững, khác hoàn toàn với lớp phủ của mạ điện phân. Độ dày lớp mạ thường đạt khoảng 60–100 µm, giúp bảo vệ bề mặt thép trước môi trường ẩm ướt, nước hoặc hóa chất nhẹ trong thời gian dài. Nếu sử dụng đúng điều kiện, tuổi thọ có thể đạt 15–30 năm mà không cần sơn chống gỉ định kỳ.
Thép ống D168 mạ kẽm nhúng nóng được sử dụng nhiều trong hệ thống cấp nước sinh hoạt, đường ống chữa cháy DN150, đường ống ngoài trời, công trình hạ tầng, cầu đường, bến cảng và khu vực ven biển, nhà máy, khu công nghiệp có độ ẩm cao.
Đối với các tòa nhà cao tầng, trung tâm thương mại hoặc nhà máy lớn, DN150 thường được sử dụng làm đường ống chính của hệ thống chữa cháy, nơi yêu cầu lưu lượng nước lớn hơn đáng kể so với DN100.
Một điểm cần lưu ý là quy trình mạ nhúng nóng đối với ống D168 đòi hỏi bể mạ có kích thước lớn và thiết bị chuyên dụng. Không phải đơn vị gia công nào cũng có đủ năng lực xử lý ống đường kính lớn dài 6 m. Vì vậy, nên lựa chọn những nhà cung cấp uy tín để đảm bảo lớp mạ phủ đều trên toàn bộ bề mặt, không bị thiếu kẽm hoặc mạ vá cục bộ.
Do trọng lượng mỗi cây D168 khá lớn, chi phí mạ cũng cao hơn đáng kể so với các quy cách nhỏ. Thông thường, giá thép ống D168 mạ kẽm nhúng nóng cao hơn 30–45% so với ống đen cùng độ dày. Tuy chi phí đầu tư ban đầu lớn hơn, nhưng tuổi thọ dài và khả năng hạn chế bảo trì giúp loại ống này trở thành lựa chọn kinh tế cho các công trình sử dụng lâu dài.
Thép ống đúc D168 (DN150)
Ống thép đúc D168 (DN150) là loại ống được sản xuất từ phôi thép đặc, sau đó gia nhiệt và đột xuyên tạo lỗ, rồi cán nóng hoặc kéo nguội để tạo thành ống liền mạch. Do không có mối hàn, kết cấu kim loại đồng nhất trên toàn bộ chu vi nên khả năng chịu áp suất, chịu nhiệt và chịu tải động cao hơn so với ống hàn cùng quy cách.
Các mác thép và tiêu chuẩn phổ biến gồm ASTM A106 Grade B/C cho đường ống chịu nhiệt, ASTM A53 Grade B Seamless, API 5L Seamless cho ngành dầu khí, cùng các tiêu chuẩn JIS G3454, JIS G3455, JIS G3456 và GB/T 8162, GB/T 8163. Trên thân ống thường có ký hiệu SMLS hoặc Seamless để phân biệt với ống hàn ERW.
Đối với quy cách D168 DN150, ống đúc thường được cung cấp theo các độ dày SCH40 (7,11 mm), SCH80 (10,97 mm) hoặc các độ dày 6 mm, 8 mm, 10 mm, 12 mm tùy yêu cầu của dự án. So với ống hàn, phạm vi độ dày của ống đúc lớn hơn, phù hợp với các hệ thống làm việc trong điều kiện áp suất và nhiệt độ cao.
Nhờ khả năng chịu áp lực tốt, thép ống đúc D168 được sử dụng trong nhiều lĩnh vực như:
- Đường ống hơi nước áp suất cao, nồi hơi và lò hơi công nghiệp.
- Đường ống dẫn dầu, khí tự nhiên và hóa chất.
- Hệ thống thủy lực, xi lanh công nghiệp và thiết bị cơ khí chính xác.
- Nhà máy nhiệt điện, hóa chất, lọc hóa dầu và các công trình năng lượng.
- Các dự án có yêu cầu bắt buộc sử dụng ống seamless theo bản vẽ hoặc tiêu chuẩn kỹ thuật.
Do quy trình sản xuất phức tạp, sử dụng phôi thép đặc và năng suất thấp hơn, giá thép ống đúc D168 thường cao hơn khoảng 40–100% so với ống hàn ERW cùng quy cách. Vì vậy, loại ống này chỉ nên lựa chọn khi công trình yêu cầu chịu áp lực cao, nhiệt độ khắc nghiệt hoặc tiêu chuẩn thiết kế bắt buộc sử dụng ống đúc. Với các công trình kết cấu thép, hệ thống cấp thoát nước hoặc đường ống áp suất trung bình, ống hàn ERW vẫn là giải pháp kinh tế và đáp ứng tốt yêu cầu kỹ thuật.
Ứng dụng của thép ống D168 DN150
Kết cấu thép công nghiệp
Ống thép D168 DN150 được sử dụng nhiều trong các công trình kết cấu thép nhờ khả năng chịu nén và chịu uốn tốt. Đây là quy cách phù hợp để làm cột chính cho nhà xưởng có khẩu độ khoảng 15–25 m, kho hàng, xưởng cơ khí, gara ô tô và nhiều công trình công nghiệp khác.
Nhờ tiết diện tròn đối xứng, ống D168 chịu lực đồng đều theo mọi hướng, hạn chế hiện tượng mất ổn định cục bộ so với một số loại thép hình. Ngoài cột chính, sản phẩm còn được dùng làm xà, giàn không gian, khung mái, trụ đỡ hoặc kết cấu chịu tải trong các công trình có yêu cầu độ cứng cao.
Hệ thống cấp nước và phòng cháy chữa cháy
Với đường kính danh nghĩa DN150 (6 inch), thép ống D168 thường được sử dụng làm tuyến ống chính trong hệ thống cấp nước của khu dân cư, nhà máy, khu công nghiệp và các tòa nhà cao tầng.
Đối với hệ thống phòng cháy chữa cháy (PCCC), DN150 thường được lựa chọn làm đường ống chính hoặc ống đứng (riser) để cấp nước đến các tầng và các nhánh chữa cháy. Nhờ tiết diện lớn, ống có thể đáp ứng lưu lượng nước cao, phù hợp với các công trình như trung tâm thương mại, nhà xưởng, nhà kho và chung cư nhiều tầng.
Trong các hệ thống này, ống mạ kẽm nhúng nóng được sử dụng phổ biến nhằm tăng khả năng chống ăn mòn và kéo dài tuổi thọ đường ống.
Đường ống công nghiệp
Ống thép D168 còn được ứng dụng rộng rãi trong các nhà máy sản xuất để dẫn nước làm mát, nước tuần hoàn, nước thải công nghiệp, khí nén và nhiều loại môi chất khác.
Đối với các hệ thống làm việc ở áp suất hoặc nhiệt độ cao như hơi nước, dầu nóng, hóa chất hoặc nhà máy nhiệt điện, các dự án thường sử dụng ống thép đúc D168 theo tiêu chuẩn ASTM A106 hoặc ASTM A53 Seamless để đảm bảo khả năng chịu áp và độ bền lâu dài.
Công trình hạ tầng
Trong lĩnh vực hạ tầng, D168 là quy cách phổ biến để chế tạo cột chiếu sáng, cột camera giao thông, cột cờ, trụ biển báo, lan can cầu và nhiều hạng mục ngoài trời khác.
Đối với các công trình thường xuyên tiếp xúc với mưa nắng hoặc môi trường có độ ẩm cao, ống thép mạ kẽm nhúng nóng được ưu tiên nhờ khả năng chống gỉ tốt, giúp giảm chi phí bảo trì trong quá trình sử dụng.
Cọc ống và nền móng
Nhờ đường kính lớn và khả năng chịu tải tốt, ống D168 được sử dụng làm cọc ống cho nhà dân, nhà xưởng, nhà thép tiền chế, hàng rào hoặc các công trình hạ tầng có tải trọng trung bình.
Tùy điều kiện địa chất và thiết kế, các loại ống có độ dày từ 5–8 mm thường được lựa chọn để thi công cọc ép hoặc cọc đóng, giúp tăng khả năng chịu lực của móng công trình.
Cơ khí chế tạo
Trong ngành cơ khí, thép ống D168 được sử dụng để chế tạo con lăn băng tải, khung máy, trục rỗng, ống bảo vệ thiết bị và nhiều chi tiết máy có kích thước lớn.
Riêng các thiết bị yêu cầu độ chính xác cao như xi lanh thủy lực hoặc ống chịu áp lực lớn thường sử dụng ống thép đúc D168, bởi loại ống này không có mối hàn, độ đồng đều cao và đáp ứng tốt các yêu cầu về cơ tính cũng như khả năng gia công.
Kinh nghiệm lựa chọn thép ống D168 DN150
| Tiêu chí | Khuyến nghị |
|---|---|
| Chọn đúng loại ống theo nhu cầu | Ống đen phù hợp làm kết cấu thép, cột, kèo, giằng, khung máy, đường ống công nghiệp có sơn hoặc bọc bảo vệ và các hạng mục chôn ngầm. Đây là lựa chọn tiết kiệm nhất khi không yêu cầu chống ăn mòn lâu dài. Ống mạ kẽm nhúng nóng nên dùng cho hệ thống cấp nước, PCCC, đường ống ngoài trời, cột đèn, lan can cầu và các công trình thường xuyên tiếp xúc với mưa nắng hoặc độ ẩm cao. Ống thép đúc chỉ nên sử dụng khi bản vẽ hoặc tiêu chuẩn kỹ thuật yêu cầu, chẳng hạn hệ thống áp lực cao, hơi nước, hóa chất hoặc xi lanh thủy lực. |
| Lựa chọn độ dày phù hợp | Thép ống D168 có nhiều độ dày từ 2,0–12,0 mm, trọng lượng mỗi cây 6 m dao động từ khoảng 49 kg đến gần 277 kg. Chọn đúng độ dày giúp đảm bảo an toàn và tối ưu chi phí. Có thể tham khảo: 2,0–3,0 mm cho hàng rào, giá đỡ nhẹ; 3,0–4,5 mm cho cột phụ, lan can, kết cấu nhẹ; 5,0–7,11 mm cho cột chịu lực, đường ống cấp nước và PCCC (SCH40 phổ biến dày 7,11 mm); 7,0–12,0 mm cho cọc ống, kết cấu nặng và đường ống áp lực cao. Nên ưu tiên lựa chọn theo bản vẽ thiết kế và tính toán của kỹ sư. |
| Kiểm tra kích thước thực tế | Đo đường kính ngoài bằng thước kẹp tại nhiều vị trí. Ống D168 tiêu chuẩn có đường kính ngoài 168,3 mm, dung sai khoảng ±1%. Đồng thời kiểm tra độ dày thành ống bằng thước panme hoặc máy đo siêu âm để đối chiếu với thông số đặt hàng, tránh trường hợp thành ống mỏng hơn cam kết. |
| Kiểm tra chất lượng bề mặt | Với ống hàn ERW, quan sát mối hàn phải thẳng, đều, không nứt, không rỗ hoặc biến dạng. Với ống mạ kẽm nhúng nóng, lớp mạ cần phủ đều toàn bộ bề mặt, không có vị trí bong tróc, thiếu kẽm hoặc đóng cục bất thường. Đồng thời kiểm tra độ thẳng của ống, tránh cong vênh gây khó khăn khi lắp đặt. |
| Kiểm tra hồ sơ xuất xưởng | Đối với công trình hoặc dự án, nên yêu cầu đầy đủ CO, CQ và chứng chỉ chất lượng của nhà sản xuất. Các thông tin trên chứng từ cần trùng khớp với ký hiệu in trên thân ống như tiêu chuẩn sản xuất, kích thước, mác thép và số lô sản xuất. |
| Tính toán số lượng trước khi đặt hàng | Nên tính tổng chiều dài theo bản vẽ và cộng thêm khoảng 5–10% hao hụt cho việc cắt, nối hoặc dự phòng phát sinh. Sau đó quy đổi sang trọng lượng (kg hoặc tấn) để dễ báo giá và vận chuyển. Việc mua đủ ngay từ đầu thường tiết kiệm hơn so với đặt bổ sung nhiều lần, đặc biệt với các dự án có khối lượng lớn. |
Thép Mạnh Hải - Địa chỉ mua ống thép D168 (DN150) số lượng lớn uy tín tại Hà Nội
Thép Mạnh Hải là một trong những nhà phân phối thép ống D168 (DN150) chính hãng và đáng tin cậy nhất tại Hà Nội. Chúng tôi luôn có sẵn kho hàng đa dạng với ba dòng sản phẩm chính:
- Ống thép đen (hàn): Độ dày từ 2.0mm đến 10.0mm
- Ống thép mạ kẽm nhúng nóng: Độ dày từ 2.5mm đến 7.0mm
- Ống thép đúc liền mạch (seamless): Tiêu chuẩn SCH 40, SCH 80 và các độ dày theo yêu cầu (GB/ASTM)
Nguồn gốc sản phẩm rõ ràng từ các thương hiệu uy tín: Hòa Phát, SeAH, Vinapipe, Việt Đức và hàng nhập khẩu chất lượng cao. Toàn bộ ống thép đều đạt tiêu chuẩn kỹ thuật, có đầy đủ chứng chỉ CO/CQ (xuất xứ và chất lượng).
Lý do nên chọn Thép Mạnh Hải khi mua ống D168 DN150 số lượng lớn:
- Kho hàng lớn tại Hà Nội, luôn có sẵn từ vài chục đến hàng trăm tấn, đáp ứng mọi nhu cầu từ mua lẻ vài cây đến đơn hàng dự án lớn.
- Hỗ trợ gia công chuyên sâu với máy móc hienj đại, đội ngũ giàu kinh nghiệm. Ống thép sẽ được cắt ống theo chiều dài yêu cầu, vát mép (beveled end) để hàn dễ dàng.
- Giao hàng nhanh chóng: Nếu giao nội thành Hà Nội thương sẽ được giao trong ngày. Với các tỉnh khác sẽ được giao bằng xe chuyên dụng đến tận công trình.
- Giá cạnh tranh, đặc biệt ưu đãi tốt cho đơn hàng từ 10 tấn trở lên.
Khi liên hệ, quý khách sẽ được báo giá chi tiết theo từng độ dày, kèm theo thông tin tồn kho thực tế, thời gian giao hàng và chứng chỉ kèm theo. Đội ngũ kinh doanh phản hồi nhanh chóng trong vòng 30 phút - 2 tiếng.
BÁO GIÁ THÉP ỐNG D168 DN150 - PHẢN HỒI NGAY TRONG 2 GIỜ!
Thông tin liên hệ:
CÔNG TY TNHH SẢN XUẤT VÀ THƯƠNG MẠI THÉP MẠNH HẢI
Trụ sở:
- Văn phòng 1: A1, ĐCN Phùng Xá, Xã Phùng Xá, Huyện Thạch Thất, Hà Nội
- Văn phòng 2: Số 2 - Tổ 3 - Phúc Lợi - Long Biên - Hà Nội
Hotline/Zalo: 0969 816 326 - 0968 410 236.
Email: manhhaisteel@gmail.com
Website: https://thepmanhhai.com
Facebook: Công Ty TNHH Sản Xuất & Thương Mại Thép Mạnh Hải
Bản đồ chỉ đường: Google Map chỉ đường Thép Mạnh Hải.
Đội ngũ Thép Mạnh Hải luôn sẵn sàng đón tiếp và tư vấn nhiệt tình cho mọi yêu cầu của quý khách hàng!
