-
-
-
Tổng tiền thanh toán:
-
Xà gồ Z mạ kẽm: Quy cách, tiêu chuẩn kỹ thuật và bảng tra trọng lượng chi tiết
Đăng bởi: Bùi Hải Đăng |
07/03/2026
Khác với các dòng xà gồ thông thường, xà gồ Z sở hữu thiết kế đặc thù cho phép lồng ghép tại các điểm nối, giúp gia tăng đáng kể độ cứng cho toàn bộ hệ khung mái. Đối với các kỹ sư và nhà thầu chuyên nghiệp, việc nắm vững thông số kỹ thuật và quy cách của dòng thép này là yếu tố then chốt để đảm bảo tính an toàn và tối ưu chi phí cho dự án.
Xà gồ Z là gì?
Định nghĩa và cấu tạo xà gồ chữ Z
![]()
Xà gồ chữ Z có tên tiêu chuẩn quốc tế là Z-purlin, Z-section hoặc cold-formed Z-section, là cấu kiện thép thanh mảnh được cán nguội từ cuộn thép phẳng, tạo hình mặt cắt ngang gồm một bản bụng thẳng đứng và hai cánh lệch chiều nhau: cánh trên gấp sang trái, cánh dưới gấp sang phải (hoặc ngược lại), tạo ra hình dạng chữ Z đặc trưng.
Xà gồ Z có đặc điểm là mỗi cánh thường có thêm một đoạn gấp mép (lip) vuông góc ở đầu cánh, chiều dài thường 15-25mm, giúp tăng ổn định cục bộ bản cánh và tăng mô men quán tính của tiết diện. Toàn bộ hình học này được ký hiệu đầy đủ là Z[H]×[B]×[lip]×[t].
Ví dụ Z200×70×20×2.5 là xà gồ Z cao bản bụng 200mm, cánh rộng 70mm, lip 20mm, dày 2.5mm.
Điểm kỹ thuật cốt lõi của xà gồ Z, thường bị hiểu chưa đúng, là sự bất đối xứng hoàn toàn của tiết diện. Không giống xà gồ C có trục đối xứng ngang, tiết diện Z không có bất kỳ trục đối xứng nào.
Từ đó, các trục quán tính chính của Z không song song với bản bụng hoặc cánh mà nghiêng một góc so với hệ trục hình học. Vì vậy khi tải trọng thẳng đứng từ tôn mái tác dụng, nó kích hoạt đồng thời cả uốn theo hai phương lẫn xoắn, không phải thuần uốn một phương như dầm đối xứng.
Tiếp nữa, nó cũng là lý do vì sao hai thanh Z lồng khớp vào nhau hoàn hảo. Tính bất đối xứng khiến một thanh Z có thể trượt vào trong lòng thanh Z đối xứng hình gương bên cạnh, tạo ra hệ nối chồng độc đáo mà xà gồ C không làm được.
Xà gồ Z khác xà gồ C ở điểm nào? Bảng so sánh trực quan dễ hiểu
Về cơ bản xà gồ Z khác xà gồ C ở ba điểm cơ bản. Đó là về:
- Hình dáng: Xà gồ C có tiết diện chữ C đối xứng, trong khi xà gồ Z có hình chữ Z với hai cánh so le.
- Khả năng nối chồng: Xà gồ C chỉ có thể nối đầu, còn xà gồ Z có thể lồng vào nhau.
- Chịu tải: Nhờ việc nối chồng tạo thành dầm liên tục, xà gồ Z có khả năng chịu tải cao hơn xà gồ C cùng kích thước trên cùng một bước cột.
Còn để so sánh toàn diện và trực quan, chúng ta có bảng so sánh dưới đây:
| Tiêu chí | Xà gồ chữ Z | Xà gồ chữ C |
| Hình dạng mặt cắt | Hai cánh lệch chiều nhau, bất đối xứng. Nhìn ngang giống chữ Z (hoặc S xoay), không có trục đối xứng qua bản bụng. | Hai cánh cùng chiều, đối xứng qua trục ngang. Nhìn ngang đúng chữ C/U. |
| Tính đối xứng kết cấu | Bất đối xứng hoàn toàn, tâm cắt lệch xa trọng tâm hình học nên sinh xoắn khi tải thẳng đứng | Đối xứng một trục, tâm cắt gần với trọng tâm nên ít xoắn hơn dưới tải thẳng đứng |
| Mô men kháng uốn Wx (cùng H và t) | Cao hơn C ~15-25% nhờ tiết diện tối ưu hóa về phân bố vật liệu. | Thấp hơn Z, bù lại dễ kiểm soát ổn định và tính toán đơn giản hơn. |
| Khả năng nối chồng | Rất hiệu quả, hai thanh Z chồng khớp lên nhau tại gối tựa tạo tiết diện kép liên tục. | Không nối chồng được vì hai cánh cùng chiều sẽ va chạm khi chồng lên nhau. |
| Nhịp kinh tế tối ưu | 5-12m (đơn nhịp đến nối chồng), lên đến 15m với hệ nối chồng dài. | 3-6m (đơn nhịp), không vượt 6m hiệu quả mà không có dầm phụ trung gian. |
| Yêu cầu giằng chống xoắn | Bắt buộc có ty giằng xà gồ và thanh giằng cánh do bản chất bất đối xứng (TCVN 7649 mục 3.3.3) | Cần ty giằng xà gồ nhưng ít thanh giằng cánh hơn vì ít xoắn hơn |
| Ứng dụng mái chính | Mái nhà thép tiền chế nhịp lớn, chiếm ~70% thị phần xà gồ mái tại Việt nam. | Tường bao che, mái nhịp ngắn ≤ 5m, kết cấu phụ |
| Ứng dụng tường | Kém hơn, bất đối xứng gây khó lắp và chịu tải gió hai chiều không đều. | Tốt hơn, đối xứng, chịu tải gió vào/ra tốt như nhau. |
| Giá tương đối | Cao hơn C ~3-8% do quy trình định hình phức tạp hơn (hai cánh lệch chiều). | Thấp hơn 3-8% |
| Mức độ phổ biến tại Việt Nam | Rất phổ biến trong nhà xưởng, kho logistic, nhà tiền chế công nghiệp | Phổ biến trong nhà dân dụng, tường bao, kết cấu phụ |
Ưu điểm của xà gồ Z trong kết cấu mái nhà thép tiền chế
![]()
Lợi thế kỹ thuật nổi bật nhất của xà gồ Z là hệ thống nối chồng, một giải pháp kỹ thuật cho phép vượt nhịp hiệu quả lên đến 12–15m mà không cần tăng tiết diện hay thêm dầm phụ trung gian. Khi hai thanh Z từ hai nhịp liền kề được chồng lên nhau tại gối tựa, tiết diện tại vùng chồng trở thành tiết diện kép với khả năng kháng mô men gần gấp đôi thanh đơn.
Về mặt kết cấu, nối chồng đúng kỹ thuật biến sơ đồ dầm đơn giản (M_max = wL²/8 tại giữa nhịp, mô men tại gối = 0) thành sơ đồ dầm liên tục tương đương: mô men âm tại gối tựa được phát triển, làm giảm mô men dương ở giữa nhịp xuống còn khoảng 70–75% so với dầm đơn giản. Hệ quả thực tế là xà gồ Z200×t2.5 nối chồng đúng cách có thể an toàn ở nhịp 12m, trong khi cùng quy cách đó dùng đơn nhịp chỉ an toàn ở nhịp ~7.5m.
Lợi thế thứ hai là mô men kháng uốn Wx cao hơn xà gồ C cùng kích thước 15–25%. Với cùng khối lượng thép, Z chịu được tải trọng lớn hơn hoặc vượt được nhịp dài hơn. Sự khác biệt này xuất phát từ cách tiết diện Z phân bố vật liệu: vật liệu xa trục trung hòa nhất (tại đầu hai cánh và đầu lip) được đẩy ra xa hơn so với C, tăng mô men quán tính I và do đó tăng Wx = I/y_max.
Lợi thế thứ ba, ít được nhắc đến hơn, là hệ số diaphragm action. Trong mái lắp đầy đủ tôn và xà gồ Z, hệ thống tạo ra bản cứng ngang giúp truyền tải trọng gió và địa chấn ngang sang hệ giằng – đây là lợi thế kết cấu tổng thể của toàn hệ mái, không phải chỉ của từng thanh Z đơn lẻ.
Tiêu chuẩn kỹ thuật xà gồ Z mạ kẽm
Tiêu chuẩn sản xuất và kiểm định chất lượng
Khung tiêu chuẩn áp dụng cho xà gồ Z mạ kẽm tại Việt Nam gồm hai tầng riêng biệt: Tiêu chuẩn về kết cấu và kích thước và Tiêu chuẩn về lớp mạ bảo vệ.
Ở tầng thứ nhất, TCVN 7649:2007 là tiêu chuẩn thiết kế chính thức, quy định phương pháp tính ổn định cục bộ bản cánh, kiểm tra mất ổn định tổng thể mất ổn định uốn xoắn ngang và xác định dung sai kích thước cho phép.
TCVN 7649 được xây dựng trên cơ sở AS/NZS 4600:2018, tiêu chuẩn xà gồ cán nguội của Úc/New Zealand, được coi là một trong những tiêu chuẩn kỹ thuật cao nhất thế giới về thiết kế thép cán nguội và được áp dụng rộng rãi tại các nước Đông Nam Á bao gồm Việt Nam và Malaysia.
Ngoài ra, còn có phiên bản AS/NZS 4600:2018 bổ sung Direct Strength Method (DSM), phương pháp tính trực tiếp sức bền, cho phép khai thác đầy đủ hơn khả năng chịu lực thực tế của tiết diện mỏng, đặc biệt quan trọng với xà gồ Z có tỷ lệ b/t lớn.
Về kiểm định chất lượng sản xuất, không có tiêu chuẩn quốc gia Việt Nam quy định riêng cho sản xuất xà gồ Z cán nguội. Nhà sản xuất thường áp dụng quy trình kiểm soát nội bộ theo ISO 9001 kết hợp dung sai kích thước từ AS/NZS 4600 Phụ lục A.
Khi mua xà gồ Z cho công trình có yêu cầu nghiệm thu chặt chẽ, cần yêu cầu nhà cung cấp xuất trình chứng chỉ kiểm tra kích thước với đủ số liệu đo H, B, lip, t tại ít nhất 3 vị trí trên thanh, không chỉ dùng CO/CQ ghi thông số danh nghĩa.
![]()
Yêu cầu lớp mạ kẽm nhúng nóng với mạ kẽm điện phân
Về cơ bản, lớp mạ kẽm nhúng nóng thường có lớp kẽm dày, bảo vệ tốt trong môi trường khắc nghiệt, chống ăn mòn hóa học cao. Còn lớp mạ kẽm điện phan tường mỏng hơn, có bề mặt mịn đẹp,thường dùng cho các công trình trong nhà hoặc môi trường ít muối mặn.
Bảng tổng hợp về yêu cầu lớp lớp mạ kẽm nhúng nóng vs mạ kẽm điện phân được tổng hợp:
| Phương pháp mạ kẽm | Chiều dày kẽm (cho t ≥ 1.5mm) | Tiêu chuẩn | Đặc điểm và phù hợp với xà gồ Z |
| Mạ nhúng nóng sau định hình | ≥ 55 µm trung bình≥ 45 µm điểm thấp nhất |
ISO 1461:2009 TCVN 5408:2022 |
Bảo vệ toàn diện kể cả mép cắt, góc gấp và vùng mối hàn tai đỡ, lớp kẽm dày nhất, tuổi thọ 15-30 năm trong môi trường Việt Nam nội địa, phù hợp xà gồ Z mái ngoài trời. |
| Mạ kẽm cuộn trước |
Z275: ~19 µm/mặt Z350: ~24 µm/mặt |
JIS G3302:2012 EN 10346:2015 |
Đồng đều hơn trên bề mặt phẳng, nhưng mép cắt và góc gấp sau cán nguội không được mạ, dễ gỉ ở vùng này, phù hợp môi trường trong nhà tương đối khô, giá thấp hơn HDG 8-12%. |
| Mạ kẽm điện phân | 5-25 µm tùy yêu cầu |
ASTM B633 TCVN 4519 |
Lớp mỏng nhất, bề mặt đẹp nhất, tuổi thọ chống gỉ kém nhất (2-8 năm ngoài trời), KHÔNG phù hợp cho xà gồ Z mái ngoài trời, chỉ dùng cho kết cấu trong nhà hoàn toàn kín. |
| Tôn mạ nhôm kẽm AZ150 (55%Al + 43.4%Zn + 1.6%Si) | AZ150 = 150 g/m²~10 µm/mặt (Al chủ yếu) | ASTM A792AS/NZS 1397 | Chống ăn mòn cao hơn Z275 khoảng 4-6 lần do màng Al2O3 bảo vệ, ít phổ biến với xà gồ Z tại Việt Nam, thường gặp ở vùng ven biển hoặc công trình đặc biệt. |
Mác thép sử dụng - S250, S350 và khả năng chịu lực
Mác thép S250 có giới hạn chảy tối thiểu 250 MPa, dùng cho các công trình quy mô nhỏ. Còn mác thép S350 có giới hạn chảy 350 MPa, là lựa chọn phổ biến nhất cho nhà xưởng công nghiệp nhờ sự cân bằng giữa chi phí và khả năng chịu lực.
Theo dõi bảng so sánh để có thông tin chi tiết hơn:
| Mác thép | Tiêu chuẩn | Giới hạn chảy Fy | Ảnh hưởng thực tế đến xà gồ Z |
| Q235/SS400 (S250 quy ước) |
GB 700 JIS G3101 |
235 MPa(t ≤ 16mm) | Mác phổ biến nhất tại Việt Nam, đủ cho 85–90% ứng dụng nhà thép tiền chế thông thường, M_allow ∝ Wx × 235/1.1, chi phí cơ sở. |
| DX51D+Z |
EN 10346:2015 JIS G3302 |
270 MPa (danh nghĩa) | Mác cho thép mạ kẽm cuộn, Fy cao hơn Q235 ~15% giúp tăng M_allow nếu thiết kế theo Fy thực, thực tế ít khi khai thác lợi thế này vì LTB thường chi phối. |
| S350GD+Z (G350 per AS 1397) |
EN 10346:2015 AS/NZS 1397 |
350 MPa | Mác cao cấp cho xà gồ Z mỏng (t = 1.5-2.0mm) Fy cao bù cho t mỏng, M_allow tăng ~49% so với Q235 cùng tiết diện, phổ biến tại Úc, New Zealand, tại Việt Nam chủ yếu gặp trong dự án FDI Úc/NZ. |
| Q345 / S355 |
GB 1591 EN 10025 |
345 MPa | Dùng khi cần tăng nhịp hoặc giảm tiết diện Z mà không tăng t, giá cao hơn Q235 ~8-15%; tại VN hiếm gặp trong xà gồ Z thông thường, chủ yếu dùng cho dầm và cột chính. |
Một điểm cần làm rõ là tên gọi "S250" và "S350" trong danh mục sản phẩm xà gồ Z tại Việt Nam thực chất là ký hiệu tham chiếu theo tiêu chuẩn Úc/New Zealand (AS/NZS 1397) chỉ giới hạn chảy Fy ≥ 250 MPa và Fy ≥ 350 MPa, không phải tiêu chuẩn Việt Nam hay Trung Quốc.
Hàng nội địa tại Hà Nội hầu hết dùng mác Q235/SS400 (Fy ≥ 235 MPa), sát với S250 nhưng không hoàn toàn tương đương vì khác nhau về yêu cầu độ giãn dài và tính hàn. Khi bản vẽ thiết kế ghi "xà gồ Z grade S350", cần mua hàng nhập khẩu có CO/CQ xác nhận mác S350GD+Z (EN 10346) hoặc G350 (AS/NZS 1397), không thể thay bằng Q345 nội địa vì Q345 không được mạ kẽm cuộn tích hợp theo cùng quy trình.
![]()
Quy cách xà gồ Z mạ kẽm phổ biến
Bảng quy cách xà gồ Z theo chiều cao cánh (Z100 - Z300)
Trước tiên, các bạn cần nắm rõ công thức trọng lượng:
W (kg/m) = (H + 2B + 2×lip) × t × 0.00785
Ví dụ Z200×70×20×t2.5 thì chúng ta có Chu vi = (200+70+70+20+20) = 380mm. Áo vào công thức W = 380 × 2.5 × 0.00785 =7.46 kg/m. Nên cây xà gồ Z 6m sẽ có trọng lương xấp xỉ 44.8 kg và cây 12m sẽ khoảng 89.5 kg.
Theo đó, chúng ta có bảng tham chiếu sau:
| Quy cách đầy đủ | H (mm) | B (mm) | lip (mm) | t (mm) | Trọng lượng/m(kg) | Cây 6m (kg) |
| Z100×50×15×1.5 | 100 | 50 | 15 | 1.5 | 2.59 | 15.5 |
| Z100×50×15×2.0 | 100 | 50 | 15 | 2.0 | 3.45 | 20.7 |
| Z120×55×15×2.0 | 120 | 55 | 15 | 2.0 | 3.92 | 23.5 |
| Z150×65×20×2.0 | 150 | 65 | 20 | 2.0 | 05.02 | 30.1 |
| Z150×65×20×2.5 | 150 | 65 | 20 | 2.5 | 6.28 | 37.7 |
| Z150×65×20×3.0 | 150 | 65 | 20 | 3.0 | 7.54 | 45.2 |
| Z200×70×20×2.0 | 200 | 70 | 20 | 2.0 | 5.97 | 35.8 |
| Z200×70×20×2.5 | 200 | 70 | 20 | 2.5 | 7.46 | 44.8 |
| Z200×70×20×3.0 | 200 | 70 | 20 | 3.0 | 8.95 | 53.7 |
| Z250×75×20×2.5 | 250 | 75 | 20 | 2.5 | 8.64 | 51.8 |
| Z250×75×20×3.0 | 250 | 75 | 20 | 3.0 | 10.36 | 62.2 |
| Z300×80×25×3.0 | 300 | 80 | 25 | 3.0 | 12.56 | 75.4 |
| Z300×80×25×4.0 | 300 | 80 | 25 | 4.0 | 16.51 | 99.1 |
Lưu ý: Trọng lượng tính theo chu vi lý thuyết, bỏ qua bán kính góc lượn r tại vị trí gấp cánh. Sai lệch thực tế ≤ 3%. Trong thực tế, các bạn nên cộng thêm 3-5% nếu là hàng mạ kẽm (trọng lượng kẽm bổ sung ~0.3–0.5 kg/m² bề mặt).
Độ dày thép và dung sai cho phép theo tiêu chuẩn
Độ dày thông dụng dao động từ 1.5mm đến 3.0mm. Dung sai độ dày thường cho phép trong khoảng ±0.15mm và dung sai chiều dài là ±2.0mm.
|
Thông số |
Dải áp dụng |
Dung sai cho phép |
Ghi chú thực tế |
|
Chiều cao bản bụng H |
H ≤ 150mm |
±0.8mm (TCVN 7649/AS/NZS 4600) |
Đo bằng thước kẹp tại 3 điểm dọc thanh. |
|
Chiều cao bản bụng H |
H > 150mm |
±1.0mm |
Quy cách Z200, Z250, Z300. |
|
Bề rộng cánh B |
B ≤ 75mm |
±0.6mm |
Hai cánh đo riêng, cùng thanh có thể lệch nhau trong dung sai. |
|
Độ dày thành t |
t ≤ 2.0mm |
±0.15mm |
Kiểm tra bằng máy đo siêu âm UT hoặc thước kẹp đặc biệt. |
|
Độ dày thành t |
2.0 < t ≤ 4.0mm |
±0.20mm |
Sai lệch âm (mỏng hơn) là sai sót phổ biến nhất với hàng kém chất lượng. |
|
Góc xoắn cánh |
Toàn chiều dài |
≤ 1°/m; tổng ≤ 3° cho cây 6m |
Kiểm tra bằng thước đo góc tại đầu và cuối thanh, xoắn > 3° ảnh hưởng lắp đặt. |
|
Độ cong thân thanh |
Mọi chiều dài |
≤ L/1000 theo phương yếu |
Thanh cong > L/750 nên từ chối nhận hoặc nắn lại trước khi lắp. |
|
Chiều dài cây |
6000mm hoặc 12000mm |
±15mm (cắt tại xưởng) |
Dung sai cắt ±15mm là tiêu chuẩn thực tế, ghi vào hợp đồng nếu yêu cầu chặt hơn. |
Ngoài các dung sai kích thước trong bảng, một thông số chất lượng quan trọng của xà gồ Z mà ít khi được kiểm tra làđộ phẳng bản bụng.
Bản bụng xà gồ Z sau khi cán nguội có thể bịvõng lõm hoặc phồng theo phương ngang, đặc biệt với quy cách cao H ≥ 200mm và t mỏng 2.0-2.5mm. Độ lõm bản bụng vượt 2mm/100mm chiều dài sẽ làm giảm khả năng kháng oằn cục bộ bản bụng và tăng nguy cơ phá hoại dạng local buckling trước khi đạt giới hạn chảy.
Xà gồ Z lồng nhau, cách tận dụng để tăng khả năng chịu lực
Cơ chế lồng nhau của xà gồ Z là một đặc tính hình học độc đáo. Vì hai cánh của Z lệch chiều nhau, một thanh Z có thể trượt vào khoang bên trong của thanh Z đối xứng bên cạnh mà hai bản bụng tiếp xúc song song, hai cánh đan xen nhau.
Kết quả là tiết diện kép Z lồng có tổng chiều cao vẫn bằng H (hoặc H + khe hở nhỏ), bề rộng xấp xỉ B + t, nhưng diện tích mặt cắt và mô men kháng uốn gần gấp đôi tiết diện đơn, trong khi tiết diện hộp vuông ghép từ hai U phải có chiều cao 2H.
Trong thiết kế thực tế, lồng xà gồ Z được áp dụng theo hai cách.
- Cách thứ nhất là nối chồng tại gối tựa như đã phân tích ở trên. Đây là ứng dụng phổ biến nhất, tạo ra vùng tiết diện kép ngay tại vị trí mô men âm lớn nhất để kháng mô men đó.
- Cách thứ hai là xà gồ kép toàn nhịp, dùng hai thanh Z lồng nhau suốt toàn bộ nhịp cho những vị trí đặc biệt cần khả năng chịu lực rất lớn. Ví dụ xà gồ dưới vị trí đặt thiết bị nặng trên mái hoặc xà gồ tại trục đỉnh mái nơi chịu tải tập trung từ hệ thống máng nước trung tâm.
Cách dùng thứ hai ít phổ biến và chỉ áp dụng khi có tính toán kỹ sư xác nhận vì tiết diện kép lồng nhau có ứng xử cơ học phức tạp hơn tiết diện đơn.
Bảng tra trọng lượng xà gồ Z mạ kẽm
Trọng lượng xà gồ Z theo từng quy cách (kg/m và kg/thanh)
Trọng lượng xà gồ được tính theo công thức lý thuyết thép cán nguội. Dưới đây là bảng tra nhanh cho các quy cách phổ biến nhất:
| Quy cách | t (mm) | kg/m | Cây 6m (kg | Cây 12m (kg) | Số cây 6m/tấn |
| Z150×65×20 | 2.0 | 05.02 | 30.1 | 60.2 | 33 cây |
| Z150×65×20 | 2.5 | 6.28 | 37.7 | 75.4 | 27 cây |
| Z150×65×20 | 3.0 | 7.54 | 45.2 | 90.5 | 22 cây |
| Z200×70×20 | 2.0 | 5.97 | 35.8 | 71.6 | 28 cây |
| Z200×70×20 | 2.5 | 7.46 | 44.8 | 89.5 | 22 cây |
| Z200×70×20 | 3.0 | 8.95 | 53.7 | 107.4 | 19 cây |
| Z250×75×20 | 2.5 | 8.64 | 51.8 | 103.7 | 19 cây |
| Z250×75×20 | 3.0 | 10.36 | 62.2 | 124.3 | 16 cây |
| Z300×80×25 | 3.0 | 12.56 | 75.4 | 150.7 | 13 cây |
| Z300×80×25 | 4.0 | 16.51 | 99.1 | 198.1 | 10 cây |
Lưu ý: Tất cả giá trị trong bảng tính theo công thức gần đúng; cây 12m = 2× cây 6m (không có nối thêm). Số cây/tấn = 1000/(trọng lượng cây 6m), làm tròn xuống số nguyên. Chưa bao gồm trọng lượng kẽm (~3–5% bổ sung cho hàng mạ HDG theo ISO 1461).
Cách tính số lượng và khối lượng xà gồ Z cho mái nhà xưởng
Quy trình bóc tách khối lượng xà gồ Z từ bản vẽ thiết kế gồm năm bước cần thực hiện tuần tự.
Bước 1: Xác định sơ đồ nhịp: Các bạn đã biết, nhịp khung là khoảng cách giữa hai cột liền kề theo chiều ngang nhà, bước khung (bay) là khoảng cách giữa hai khung liền kề theo chiều dọc nhà. Để tính được số lượng và khối lượng xà gồ Z mạ kẽm càn dùng thì các bạn phải nắm chính xác số liệu nhịp khung này.
Bước 2: Tính tổng chiều dài xà gồ mái theo công thức (số hàng xà gồ) × (chiều dài nhà). Theo đó, số hàng xà gồ theo công thức = nhịp mái / bước xà gồ + 1 (hàng tại đỉnh mái).
Bước 3: Tính chiều dài xà gồ tường: Tính tương tự nhưng với chiều cao tường và bước xà gồ tường (thường 1.5-2.0m).
Bước 4: Cộng chiều dài nối chồng: Mỗi vị trí gối tựa có một mối nối chồng, tổng chiều dài nối chồng sẽ là (số khung − 1) × (số hàng xà gồ mái) × (chiều dài lap đơn).
Bước 5: Từ bước 4 các bạn đã có số liệu trên lý thuyết, cần cộng dự phòng 8-12% cho hao phí và sai lệch thi công.
![]()
Ví dụ dự toán xà gồ Z cho nhà khung thép nhịp 12m
Ví dụ thực tế: Nhà công nghiệp 24m × 48m, nhịp khung 24m (2 mái dốc mỗi mái 12m), bước khung 6m (9 khung), cao tường 6m. Xà gồ mái dùng Z200×70×20×t2.5 (7.46 kg/m) với bước 1.5m, xà gồ tường dùng Z150×65×20×t2.5 (6.28 kg/m) cùng bước 1.5m.
Từ nhịp 12m/mái nên bắt buộc nối chồng lap ≥ 1,000mm tại 8 vị trí gối (trừ hai đầu hồi), theo đó tính toán như sau:
| Hạng mục | Số hàng × dài | Chiều dài (m) | Số cây 6m (sơ bộ) | Khối lượng (kg) |
| Xà gồ mái (2 mái × nhịp 12m), bước 1.5m → 8 hàng/mái | 16 hàng × 48m | 768m | 128 cây | 5,729 kg |
| Xà gồ tường bên 2 mặt (cao 6m, bước 1.5m → 4 hàng) | 4 hàng × 2 × 48m | 384m | 64 cây | 2,865 kg |
| Xà gồ tường hồi 2 đầu (cao 6m+mái, bước 1.5m → 6 hàng) | 6 hàng × 2 × 24m | 288m | 48 cây | 2,149 kg |
| Cộng chiều dài mái nối chồng (chồng 1.2m mỗi vị trí gối, 9 khung × 16 hàng) | 9×16 mối × 1.2m | 173m | 29 cây | 1,291 kg |
| TỔNG lý thuyết (Z200×70×20×t2.5 = 7.46 kg/m) | - | 1,613m | 269 cây | 12,033 kg |
| Dự phòng cắt hao và lắp đặt 8% | - | 129m | 22 cây | 963 kg |
| TỔNG ĐẶT HÀNG | - | 1,742m | 291 cây | 12,996 kg ≈ 13 tấn |
Tóm lại, nhà 24×48m nhịp 12m cần khoảng 291 cây Z200×70×20×t2.5 cây 6m ≈ 13 tấn xà gồ mái và tường gộp. Giả định bước xà gồ 1.5m, bước khung 6m, cao tường 6m. Dự toán thực tế từ bản vẽ thiết kế có thể chênh lệch ±10–15% tùy cấu hình mái và chi tiết kiến trúc.
Khuyến nghị các bạn lập bóc tách vật tư từ bản vẽ CAD trước khi đặt hàng.
So sánh xà gồ Z và xà gồ C - Chọn loại lào?
Bảng so sánh toàn diện: Khả năng chịu lực, giá thành, thi công
Ta có bảng so sánh toàn diện:
| Tiêu chí so sánh | Xà gồ Z | Xà gồ C |
| Khả năng chịu lực (cùng H và t) | Cao hơn C 15-25% về Wx, phân bố vật liệu hiệu quả hơn nhờ hai cánh lệch chiều tạo mô men quán tính lớn hơn. | Thấp hơn Z, tuy nhiên dễ tính toán và kiểm soát ổn định hơn trong thiết kế thực tế. |
| Nhịp kinh tế | 5-12m đơn nhịp, lên đến 15m với hệ nối chồng đúng kỹ thuật | 3-6m hiệu quả, >6m cần dầm phụ hoặc chuyển sang Z. |
| Chi phí vật tư | Cao hơn C ~3–8% cùng quy cách. | Thấp hơn, lợi thế kinh tế rõ ràng ở nhịp ngắn. |
| Chi phí tổng thể (tính cả kết cấu đỡ) | Thấp hơn ở nhịp 6m+, ít dầm phụ hơn, tiết kiệm kết cấu khung chính nhờ nhịp lớn hơn. | Cao hơn tổng thể nếu dùng ở nhịp > 5m vì phải thêm dầm phụ. |
| Thi công lắp đặt | Phức tạp hơn, phải chú ý hướng lắp (hai cánh lệch nhau), phải giằng đầy đủ, nối chồng đúng kỹ thuật. | Đơn giản hơn, đối xứng, ít sai sót hướng lắp, giằng ít hơn. |
| Yêu cầu giằng chống xoắn | Cao, bắt buộc giằng sag rod và fly brace theo TCVN 7649, chi phí giằng tăng thêm 3-5% tổng chi phí xà gồ. | Thấp hơn, chỉ cần giằng sag rod, không bắt buộc fly brace với nhịp ≤ 6m. |
| Tiêu chuẩn thiết kế | TCVN 7649:2007; AS/NZS 4600:2018; AISI S100; BS EN 1993-1-3 | Tương tự, cùng tiêu chuẩn thiết kế. |
| Phù hợp với dự án | Nhà xưởng, kho công nghiệp, nhà thép tiền chế nhịp ≥ 6m, chiếm 70% thị phần mái Việt Nam. | Nhà ở, tường bao, mái nhịp nhỏ, kết cấu phụ, chiếm 30% thị phần còn lại. |
Khi nào dùng xà gồ Z thay vì xà gồ C
Câu trả lời cho câu hỏi "Z hay C" không nằm ở việc loại nào "tốt hơn" mà ở việc loại nào phù hợp hơn với bài toán cụ thể. Có bốn tình huống rõ ràng nên chọn xà gồ Z thay vì C.
- Tình huống 1 với nhịp ≥ 6m: đây là ngưỡng tự nhiên mà xà gồ C đơn nhịp bắt đầu không còn kinh tế; Z với nối chồng trở thành lựa chọn kỹ thuật và kinh tế vượt trội.
- Tình huống 2 là dự án muốn tối thiểu hóa số dầm phụ trung gian: Z nối chồng cho phép khoảng cách dầm phụ 12m thay vì phải thêm dầm phụ 6m với xà gồ C đơn, tiết kiệm toàn bộ chi phí dầm phụ và các mối nối đi kèm.
- Tình huống 3 với tải trọng lớn hoặc vùng gió mạnh (III–IV): Wx cao hơn 15–25% của Z cho phép chịu được tải lớn hơn với cùng tiết diện.
- Tình huống 4 ở hầu hết nhà xưởng, kho, nhà tiền chế tiêu chuẩn: đây là trường hợp mặc định mà cả thị trường Việt Nam lẫn quốc tế đều chọn Z làm tiêu chuẩn cho xà gồ mái chính.
Ngược lại, nên chọn xà gồ C khi nhịp ≤ 5m và không cần nối chồng, ứng dụng là tường bao che cần chịu tải gió đối xứng hai hướng (vào/ra), kết cấu phụ không chịu tải mái trực tiếp, hoặc khi ngân sách hạn chế và chấp nhận bổ sung dầm phụ trung gian để sử dụng C nhịp ngắn.
Xu hướng sử dụng xà gồ Z trong nhà công nghiệp hiện nay
![]()
Theo quan sát thị trường xây dựng công nghiệp tại Việt Nam trong giai đoạn 2020–2025, xà gồ Z đang củng cố vị trí chiếm ưu thế trong phân khúc nhà xưởng và kho logistic với nhịp từ 18m đến 36m.
Sự mở rộng của các khu công nghiệp ven đô Hà Nội và TP.HCM kéo theo nhu cầu nhà xưởng nhịp lớn ngày càng tăng. Nhịp 24m đến 30m đang trở thành tiêu chuẩn mới trong phân khúc kho e-commerce và nhà máy sản xuất điện tử, thay thế tiêu chuẩn nhịp 18-21m của giai đoạn trước.
Với nhịp lớn hơn,bước khung tăng lên 7.5-9m và nhịp xà gồ tăng theo. Đây là yếu tố thúc đẩy nhu cầu xà gồ Z quy cách lớn (Z250×t3.0, Z300×t3.0–t4.0) tăng nhanh trong khi nhu cầu Z150 và Z200 tiêu chuẩn vẫn giữ ổn định.
Một xu hướng kỹ thuật quan trọng khác là ứng dụng ngày càng phổ biến của xà gồ Z mạ kẽm nhúng nóng thay thế xà gồ đen và sơn trong các dự án yêu cầu vòng đời dài và chi phí bảo trì thấp.
Các chủ đầu tư khu công nghiệp lớn và quỹ logistics nước ngoài đầu tư vào Việt Nam hiện hầu hết yêu cầu xà gồ Z mạ kẽm HDG ≥ 55 µm như là tiêu chuẩn mặc định, không còn là lựa chọn tùy ý của nhà thầu. Xu hướng này tương đồng với thị trường Úc, Singapore và Malaysia, nơi xà gồ đen gần như biến mất khỏi phân khúc nhà công nghiệp trong 10 năm qua.
Hướng dẫn lắp đặt xà gồ Z đúng kỹ thuật
Khoảng cách bố trí xà gồ Z tiêu chuẩn theo dộ dốc mái
Hai biến số quyết định khoảng cách bố trí xà gồ là độ dốc mái và vùng gió địa lý.
- Độ dốc ảnh hưởng đến thành phần lực vuông góc tôn mái tác dụng lên xà gồ (lớn hơn ở mái thoải vì tải trọng và nước đọng) và đặc biệt ảnh hưởng đến lực nhổ gió tại mái dốc cao.
- Vùng gió ảnh hưởng đến áp lực gió ngang và lực hút mái.
Hai lực này tác dụng ngược chiều với tải trọng trọng lực và có thể gây nhổ tôn, bật vít, hoặc mất ổn định tổng thể xà gồ theo hướng ngược tải trọng chính.
Cụ thể, các bạn theo dõi bảng sau:
| Độ dốc mái | Vùng gió TCVN 2737:2023 | Tải thiết kế (kN/m²) | Quy cách Z khuyến nghị | Bước xà gồ tối đa | Hệ giằng yêu cầu |
| 5° - 15°(mái thoải) | Vùng I (W0 ≤ 0.83 kN/m²) | 0.6 - 0.8 | Z150×t2.5 hoặc Z200×t2.5 | 1.5m | 1 hàng sag rod + fly brace tại gối |
| 5° - 15° | Vùng II-III (W0 = 0.95–1.83 kN/m²) | 0.8 - 1.2 | Z200×t2.5 hoặc Z200×t3.0 | 1.2m | 2 hàng sag rod + fly brace đủ vị trí |
| 15° - 25°(mái trung bình) | Vùng I-II | 0.6 - 0.8 | Z150×t2.5 hoặc Z200×t2.5 | 1.5m | 1 hàng sag rod; fly brace nếu nhịp ≥ 9m |
| 15° - 25° | Vùng III–IV (W0 ≥ 1.55 kN/m²) | 1.0 - 1.5 | Z200×t3.0 hoặc Z250×t2.5 | 1.0 - 1.2m | 2 hàng sag rod + fly brace toàn bộ; tính uplift |
| 25° - 35°(mái dốc) | Vùng I-II | 0.5 - 0.8 | Z150×t2.0 hoặc Z150×t2.5 | 1.5m | 1 hàng sag rod; kiểm tra trượt tôn |
| 25° - 35° | Vùng III-IV | 0.8 - 1.5 | Z200×t2.5 hoặc Z200×t3.0 | 1.2m | Sag rod + fly brace; kiểm tra trượt và uplift đồng thời |
| > 35°(mái rất dốc) | Mọi vùng gió | Theo tính toán riêng | Z200 hoặc Z250 tùy nhịp | ≤ 1.2m | Tư vấn kỹ sư kết cấu; tải trọng phân tích phức tạp |
Cách lồng xà gồ Z tại vị trí gối và giữa nhịp
Cách lồng xà gồ X tại vị trí gối và giữa nhịp dựa vào khoảng cách, vị trí lồng và lỗ đột. Cụ thể, được tổng hợp tại bảng sau:
| Nhịp tính toán L | Chiều dài chồng tối thiểu | Số bulong tối thiểu | Vị trí mối nối | Ghi chú kỹ thuật |
| L ≤ 6m (đơn nhịp) | Không cần nối chồng | — | — | Dùng thanh đơn toàn nhịp, cây 6m là tối ưu. |
| 6m < L ≤ 9m | ≥ 600mm (≥ L/10) | 4 bulong M12 (2 mỗi bên mối) | Đặt trên đỉnh khung chính gần gối tựa | Mô men âm tại gối giảm 25-30% so với dầm đơn giản. |
| 9m < L ≤ 12m | ≥ 1,000mm (≥ L/10) | 4-6 bulong M12 (khoảng cách 150mm) | Trên đỉnh cột trung gian hoặc gối tựa chính | Mô men dương giữa nhịp giảm còn ~70-75% so với dầm đơn. |
| 12m < L ≤ 15m | ≥ 1,500mm (≥ L/10) | 6 bulong M12 hoặc M16 | Trên đỉnh khung, toàn bộ vùng chồng phải nằm trên bản cánh dầm | Cần tính toán kỹ sư; kiểm tra LTB trong vùng nối chồng. |
| Lưu ý quan trọng | Mối chồng đặt giữa nhịp là SAI, chỉ được đặt tại gối tựa | Bulong phải siết đạt lực kẹp thiết kế (dùng cờ-lê lực) | Không được hàn thay thế bulong trong mối nối chồng | Kiểm tra độ khít tiếp xúc hai mặt Z chồng nhau, khe hở > 1mm cần gia cường. |
Lắp đặt mối nối chồng đúng kỹ thuật đòi hỏi chú ý ba điểm thực tế thường bị bỏ qua tại công trường.
- Điểm thứ nhất là hướng chồng: thanh Z từ nhịp bên phải phải chồng lên phía trên thanh Z từ nhịp bên trái (hoặc ngược lại), sao cho cánh trên hai thanh tiếp xúc trực tiếp với nhau và cánh dưới cũng tiếp xúc, tạo ra tiết diện kép đồng đều. Nếu chồng ngược (một thanh cánh trên chạm cánh dưới của thanh kia), tiết diện tạo thành là hình học bất thường với trọng tâm lệch và không khai thác được ưu điểm của nối chồng.
- Điểm thứ hai là lực siết bulong: bulong M12 tại vùng chồng phải được siết đến mô men siết thiết kế theo TCVN 5575 (không phải siết tay thông thường) để đảm bảo lực ma sát giữa hai bản bụng Z đủ lớn tham gia truyền lực. Siết thiếu lực khiến hai thanh bị trượt tương đối dưới tải, làm hỏng tác dụng của mối nối.
- Điểm thứ ba là kiểm tra song song: Sau khi lắp toàn bộ hàng xà gồ, nhìn từ đầu hồi nhà để kiểm tra tất cả xà gồ có song song và thẳng hàng không. Xà gồ bị xoắn hoặc lệch phải được chỉnh lại trước khi lắp tôn, vì khi tôn đã vít xong không thể chỉnh mà không tháo tôn.
Các lỗi lắp đặt xà gồ Z thường gặp và cách khắc phục
Trong các công trình nhà thép tiền chế, xà gồ Z đóng vai trò chịu lực cho hệ mái và tường. Tuy nhiên, nếu lắp đặt không đúng kỹ thuật, hệ kết cấu có thể bị giảm khả năng chịu tải, gây võng mái hoặc mất an toàn trong quá trình sử dụng. Dưới đây là những lỗi phổ biến khi thi công xà gồ Z và cách khắc phục hiệu quả.
| Sai lầm lắp đặt | Biểu hiện | Hậu quả và cách khắc phục |
| Lắp ngược hướng xà gồ Z (hai thanh lệch cạnh không khớp nhau) | Tôn mái không phẳng, sóng tôn bị lệch, mối vít không thẳng hàng. |
Hai thanh Z liền kề phải đặt đối nhau (hình gương) để tạo mặt phẳng đồng đều. Nếu lắp cùng chiều, bước sóng của tôn sẽ lệch 2B giữa hai nhịp. Các bạn cầntháo ra lắp lại, không có cách nào sửa tại chỗ. |
| Không bố trí giằng fly brace hoặc thiếu sag rod | Xà gồ Z bị nghiêng và xoắn dần theo thời gian, tôn mái bị biến dạng gợn sóng, vít tôn bị bật nhổ |
Hiện tượng uốn xoắn ngang tích lũy. xoắn ở vùng cánh dưới không được giằng. Khắc phục sau khi xây xong là hàn giằng fly brace thép góc L50×4 từ cánh trên xà gồ đến cánh dầm chính tại mỗi khung, bổ sung sag rod φ12 giữa nhịp. |
| Mối nối chồng đặt giữa nhịp thay vì tại gối tựa | Sàn mái võng rõ ở giữa nhịp; có thể nghe tiếng rắc khi tải thay đổi | Mối chồng giữa nhịp nằm tại vùng mô men dương lớn nhất. Đây là vùng bất lợi nhất, không có tác dụng gia cường, phải tháo và đặt lại tại gối tựa. |
| Bulong mối nối chồng chỉ 2 điểm thay vì 4 điểm tối thiểu | Mái rung lắc khi có gió hoặc người đi lên, âm thanh rung động bất thường | 2 bulong không đủ kháng mô men xoắn và mô men âm tại gối, bổ sung 2 bulong M12 còn thiếu, nếu lỗ không có sẵn, cần khoan thêm với khoan từ tính. |
| Không kiểm tra chiều dài lap theo nhịp thực tế | Lap quá ngắn (< L/10), vùng nối chồng không đủ cứng, tương đương dầm đơn giản về kết cấu | Cắt thêm thanh chêm hoặc thay thanh mới có đủ chiều dài, nối chồng quá ngắn là một trong những nguyên nhân phổ biến nhất gây mái võng trong nhà xưởng lắp ráp vội. |
| Khoảng cách bố trí xà gồ không đều hoặc bỏ hàng | Tôn mái bị võng giữa hai xà gồ cách xa nhau, vết lõm nhìn thấy từ dưới mái | Kiểm tra bước xà gồ thực tế bằng thước dây trước khi lắp tôn, hàng xà gồ bị bỏ sót phải lắp bổ sung ngay, không thể lắp sau khi đã vít tôn. |
Hiện nay các mặt hàng xà gồ Z mạ kẽm được sử dụng phổ biến và có nhiều bên cung cấp. Nhưng để có được CHẤT LƯỢNG tốt nhất, GIÁ CẢ cạnh tranh nhất về sản phẩm, hãy đến với THÉP MẠNH HẢI. Chúng tôi đảm bảo mang đến sự hài lòng và tin tưởng cho quý khách hàng với mỗi sản phẩm, dịch vụ của mình.
Thép Mạnh Hải là đơn vị cung cấp các sản phẩm với phương châm: Uy tín - Chuyên Nghiệp - Cam kết chất lượng tốt nhất - Giá cả cạnh tranh nhất trên thị trường.
![]()
LIÊN HỆ NGAY ĐỂ NHẬN BÁO GIÁ XÀ GỒ Z MẠ KẼM VÀ TƯ VẤN KỸ THUẬT MIỄN PHÍ
Thông tin liên hệ:
CÔNG TY TNHH SẢN XUẤT VÀ THƯƠNG MẠI THÉP MẠNH HẢI
Trụ sở:
- Văn phòng 1: A1, ĐCN Phùng Xá, Xã Phùng Xá, Huyện Thạch Thất, Hà Nội
- Văn phòng 2: Số 2 - Tổ 3 - Phúc Lợi - Long Biên - Hà Nội
Hotline/Zalo: 0969 816 326 - 0968 410 236.
Email: manhhaisteel@gmail.com
Website: https://thepmanhhai.com
Facebook: Công Ty TNHH Sản Xuất & Thương Mại Thép Mạnh Hải
Bản đồ chỉ đường: Google Map chỉ đường Thép Mạnh Hải.
Đội ngũ Thép Mạnh Hải luôn sẵn sàng đón tiếp và tư vấn nhiệt tình cho mọi yêu cầu của quý khách hàng!
