Giỏ hàng
Xà gồ C mạ kẽm: Tiêu chuẩn, quy cách và bảng tra trọng lượng đầy đủ nhất

Xà gồ C mạ kẽm: Tiêu chuẩn, quy cách và bảng tra trọng lượng đầy đủ nhất

Đăng bởi: Bùi Hải Đăng   |   05/03/2026

Xà gồ chữ C bao gồm thông số kỹ thuật, bảng trọng lượng và cách chọn đúng quy cách cung cấp kiến thức kỹ thuật chuyên sâu kèm hướng dẫn lắp đặt và các sai lầm phổ biến trong thiết kế được tổng hợp bởi Thép Mạnh Hải gửi các bạn thông tin chi tiết.

Xà gồ C là gì?

Định nghĩa và đặc điểm nhận dạng xà gồ chữ C

Xà gồ

Xà gồ chữ C có tên tiêu chuẩn quốc tế là Lipped Channel (C-purlin) hoặc Cold-Formed C-sectio, là cấu kiện thép có mặt cắt ngang hình chữ C với hai cánh song song cùng chiều vuông góc với bản bụng, tạo hình từ thép tấm cán nguội qua hệ thống con lăn định hình.

Bốn thông số kích thước cần xác định đầy đủ khi ký hiệu xà gồ C là: H (chiều cao bản bụng), B (bề rộng cánh), lip (chiều dài gấp mép) và t (độ dày thành). Ký hiệu đầy đủ có dạng C150×65×20×2.5, nghĩa là xà gồ C cao 150mm, cánh rộng 65mm, gấp mép 20mm, dày 2.5mm.

Đặc điểm nhận dạng quan trọng nhất là hai cánh đối xứng hoàn toàn qua trục bản bụng, điểm then chốt phân biệt C với xà gồ Z (hai cánh lệch chiều nhau) và hai cánh nhỏ được bẻ hướng vào trong, tạo nên độ cứng vững vượt trội so với các loại thép hình chữ U thông thường.

Ngoài hai cánh chính, xà gồ C thường có thêm gấp mép lip tại đầu hai cánh, chiều dài mép thường 15-25mm, ngăn bản cánh bị xoắn và tăng ổn định cục bộ của cánh dưới tải trọng nén.

Trên thị trường Việt Nam, nhiều nhà cung cấp viết tắt thành "C150×2.5" hoặc "C150-2.5", bỏ đi kích thước cánh và lip. Cách ghi này thiếu thông tin kỹ thuật và có thể dẫn đến nhầm lẫn khi hai sản phẩm cùng H=150mm nhưng cánh khác nhau sẽ có mô men kháng uốn Wx khác nhau tới 15-20%.

Từ các đơn vị phân phối uy tín như Thép Mạnh Hải, xà gồ C hiện nay thường được cung cấp dưới dạng thép đen, mạ kẽm, mạ nhúng nóng hoặc mạ điện phân để đáp ứng tốt nhất các yêu cầu về độ bền trong môi trường khắc nghiệt.

Phân biệt xà gồ C, xà gồ Z và xà gồ U

Phân biệt xà gồ C, Z và U không chỉ ở mặt hình thức mà nó còn liên quan đến đặc điểm và ứng dụng trong các công trình. Và để các bạn hiểu rõ hơn, Thép Mạnh Hải đã tổng hợp bảng giúp các bạn phân biệt xà gồ C, xà gồ Z và xà gồ U được dễ hiểu và hiểu cơ bản phần nào ứng dụng khác biệt của ba loại xà gồ này.

Loại xà gồ Xà gồ chữ C Xà gồ chữ Z Xà gồ chữ U
Đặc điểm hình học Hai cánh cùng chiều, đối xứng qua trục bản bụng; có thể có hoặc không có gấp mép (lip). Tâm cắt gần với trọng tâm hình học nên ít xoắn khi chịu tải thẳng đứng. Hai cánh lệch chiều nhau, bất đối xứng hoàn toàn. Tâm cắt lệch khỏi trọng tâm hình học nên tự nhiên sinh xoắn khi chịu tải. Hai cánh cùng chiều nhưng KHÔNG có gấp mép (lip), tiết diện hở, bản cánh dễ bị mất ổn định cục bộ hơn.
Ứng dụng tối ưu Tường bao che, mái nhịp ngắn ≤ 6m, kết cấu phụ, thanh giằng, dầm đỡ thiết bị nhẹ. Lắp được đối xứng hai phía. Mái nhà tiền chế nhịp 5-12m (chủ lực), vượt nhịp lớn hơn xà gồ C nhờ nối chồng hiệu quả. Phổ biến hơn xà gồ C trong hệ mái. Làm rãnh cáp, hộp kỹ thuật, khung tủ điện, kết cấu cơ khí. Ít dùng làm xà gồ mái do bản cánh yếu hơn gồ C.
Ghi chú Phổ biến rộng rãi, dễ sản xuất, thị trường Việt Nam gọi là xà gồ C hoặc thép hộp chữ C. Bắt buộc phải có hệ giằng sag rod/fly brace chống xoắn; Wx cao hơn C cùng kích thước ~15–25% Tại Việt Nam thường gọi là thép máng hoặc thép U, không phải là xà gồ mái chuyên dụng.

Về mặt kỹ thuật, việc lựa chọn giữa các loại xà gồ phụ thuộc rất lớn vào sơ đồ thiết kế nhịp mái. Xà gồ C thường được ưu tiên cho các công trình có bước cột ngắn hoặc làm thanh ngang bao che quanh nhà xưởng nhờ tính ổn định độc lập cao.

Trong khi đó, xà gồ Z có đặc điểm là hai cánh không bằng nhau, cho phép các thanh chồng khít lên nhau tại các điểm nối để tăng khả năng chịu tải liên tục cho các nhịp mái dài. Riêng xà gồ U, do không có mép bẻ hướng vào trong nên độ cứng vững kém hơn xà gồ C, thường chỉ được dùng trong các kết cấu phụ trợ hoặc trang trí nội thất.

Ứng dụng phổ biến của xà gồ C trong xây dựng

Xà gồ chữ C có lợi thế đặc biệt ở những ứng dụng đòi hỏi tính đối xứng và khả năng chịu tải từ hai hướng, điều mà xà gồ Z bất đối xứng không đáp ứng tốt.

Trong các công trình nhà xưởng, nhà cao tầng, xà gồ C đóng vai trò là hệ khung bao che vững chắc, giúp cố định các tấm panel hoặc tôn lợp một cách ổn định nhất. Xà gồ C chạy ngang theo tường ngoài nhà xưởng, đỡ tôn tường và chịu tải gió ngang. Vì tải gió tác dụng theo cả hai hướng vào và ra (áp lực gió và lực hút gió), tính đối xứng của C là lợi thế kỹ thuật trực tiếp so với Z. Bố trí xà gồ C tường thường 1.5-2.0m tùy chiều cao tường và vùng gió.

Ứng dụng phổ biến thứ hai là làm khung xương cho mái nhà xưởng công nghiệp, nhà kho và các dự án nông nghiệp quy mô lớn, nhịp ngắn đến trung bình (≤ 5–6m). Trong phân khúc này, C và Z cạnh tranh trực tiếp nhưng xà gồ chữ C được ưa chuộng hơn khi không cần vượt nhịp lớn, dễ sản xuất, giá cạnh tranh hơn Z từ 3-8% và không đòi hỏi kỹ thuật lắp đặt phức tạp.

Ngoài ra, nhờ trọng lượng nhẹ và khả năng lắp ghép linh hoạt, chúng còn được dùng làm đòn tay cho các công trình dân dụng, nhà tiền chế, thanh đỡ máng cáp điện, xà đỡ hệ thống điều hòa không khí, khung đỡ panel năng lượng mặt trời, ray đỡ tấm lợp mái nhà ở dân dụng, và hàng nghìn ứng dụng kết cấu nhẹ khác trong nhà máy và công trình công nghiệp.

Tiêu chuẩn kỹ thuật xà gồ C mạ kẽm

Để đảm bảo tính chịu lực và độ bền theo thời gian, xà gồ C mạ kẽm phải được sản xuất và kiểm định dựa trên các hệ thống tiêu chuẩn trong nước và quốc tế nghiêm ngặt. Việc tuân thủ tiêu chuẩn không chỉ giúp thanh thép không bị biến dạng dưới tải trọng gió mà còn đảm bảo lớp bảo vệ bề mặt không bị bong tróc trong quá trình gia công.

Tiêu chuẩn sản xuất xà gồ C tại Việt Nam

Một điểm quan trọng cần hiểu về hệ tiêu chuẩn xà gồ tại Việt Nam: TCVN 7649:2007 là tiêu chuẩn thiết kế, không phải tiêu chuẩn sản xuất. Có nghĩa là tiêu chuẩn này quy định cách kỹ sư thiết kế tính toán xà gồ đủ an toàn, không quy định nhà sản xuất phải đạt bao nhiêu tấn/giờ hay chất lượng bề mặt như thế nào.

Tại thị trường Việt Nam, các sản phẩm xà gồ C chất lượng cao thường được sản xuất dựa trên tiêu chuẩn JIS G3302 của Nhật Bản, ASTM A653 của Hoa Kỳ hoặc AS/NZS 4600:2018 của Úc. Những tiêu chuẩn này quy định rất chặt chẽ về độ bền kéo, giới hạn chảy và dung sai kích thước.

Tiêu chuẩn Quốc gia Phạm vi áp dụng Nội dung chính liên quan đến xà gồ C
TCVN 7649:2007 Việt Nam (dựa trên AS/NZS 4600) Thiết kế kết cấu thép cán nguội, tiêu chuẩn thiết kế chính thức tại Việt Nam. Quy định phương pháp tính ổn định cục bộ bản cánh và bản bụng, kiểm tra LTB, dung sai kích thước. Bắt buộc dùng trong thẩm tra thiết kế.
AS/NZS 4600:2018 Úc/New Zealand Thiết kế kết cấu thép cán nguội, tiêu chuẩn gốc TCVN 7649 dựa theo. Phiên bản mới nhất 2018, có cập nhật về phương pháp cường độ trực tiếp (DSM). Nhiều kỹ sư Việt Nam tham chiếu trực tiếp bản tiếng Anh này.
TCVN 5575:2012 Việt Nam Kết cấu thép, yêu cầu thiết kế (cán nóng). Áp dụng cho kết cấu khung chính, không trực tiếp cho xà gồ cán nguội nhưng thường được viện dẫn chung trong hồ sơ thiết kế.
ISO 1461:2009 ISO quốc tế Mạ kẽm nhúng nóng sau gia công. Quy định chiều dày lớp kẽm tối thiểu theo chiều dày thép nền; kiểm tra độ bám dính; kiểm tra độ đồng đều lớp mạ. Tiêu chuẩn bắt buộc tham chiếu khi đặc tả mạ kẽm.
TCVN 5408:2022 Việt Nam Lớp phủ kim loại, mạ kẽm nhúng nóng. Phiên bản Việt hóa của ISO 1461, được dùng trong hồ sơ nghiệm thu công trình nội địa. Quy định ≥ 45 micron cho thép t < 1.5mm và ≥ 55 micron cho t ≥ 1.5mm.
JIS G3302/SGCC Nhật Bản Thép mạ kẽm cuộn. Dùng khi xà gồ được mạ kẽm cuộn trước khi cán định hình (khác với mạ sau gia công ISO 1461). Lớp kẽm mỏng hơn nhưng đồng đều hơn.
ASTM A653 Hoa Kỳ Thép tấm/lá được mạ kẽm hoặc mạ hợp kim sắt-kẽm nhúng nóng. Hệ mái nhà thép tiền chế, khung kèo điện mặt trời, xà gồ bao che.

 

Dung sai kích thước sản xuất (±1mm chiều cao H, ±0.15mm độ dày t) thường được tham chiếu từ tiêu chuẩn AS/NZS 4600 phụ lục A hoặc theo thỏa thuận riêng giữa nhà sản xuất và khách hàng. Khi mua xà gồ cho công trình có yêu cầu nghiệm thu chặt chẽ, nên yêu cầu nhà cung cấp cung cấp biên bản kiểm tra kích thước kèm theo CO/CQ.

Việc lựa chọn xà gồ đạt chuẩn từ các nhà phân phối như Thép Mạnh Hải giúp kỹ sư hoàn toàn yên tâm về các chỉ số cơ lý, đảm bảo khung kèo không xảy ra hiện tượng võng hay nứt gãy sau một thời gian vận hành.

Yêu cầu về lớp mạ kẽm - Độ dày, khả năng chống gỉ

Lớp mạ kẽm là rào cản quan trọng nhất bảo vệ lõi thép khỏi sự oxy hóa của môi trường. Thông thường, độ dày lớp mạ được ký hiệu qua chỉ số Z (như Z100, Z200 hoặc Z275), tương ứng với lượng kẽm bám trên 1m² bề mặt.

Chiều dày thép nền t Mạ sau (ISO 1461) chiều dày kẽm tối thiểu Mạ cuộn trước (JIS G3302) lượng kẽm g/m² Tuổi thọ ước tính (ven biển/nội địa) Ứng dụng phù hợp
t < 1.5mm 45 micron (trung bình) Z275 = 275 g/m² (~19µm/mặt) 8-12 năm/15-25 năm Kết cấu phụ trong nhà, không dùng ven biển với mạ cuộn Z275.
1.5mm ≤ t < 3.0mm 55 micron (trung bình) Z350 = 350 g/m² (~24µm/mặt) 12-18 năm/25-35 năm Xà gồ mái nhà tiêu chuẩn, phổ biến nhất thị trường Việt Nam.
t ≥ 3.0mm 70 micron (trung bình) Z450 = 450 g/m² (~31µm/mặt) 18-25 năm/35-50+ năm Kết cấu cảng, công trình ven biển, nhà hóa chất.
Môi trường ăn mòn cao (ven biển, hóa chất) Yêu cầu thêm lớp sơn epoxy 60-80µm trên nền mạ kẽm Dùng Z450 hoặc Galvalume AZ150 10-20 năm với hệ Duplex (kẽm và sơn). Khu công nghiệp ven biển, nhà máy xi mạ, thuộc da.

Đối với các công trình nhà xưởng tại vùng ven biển hoặc khu công nghiệp hóa chất, lớp mạ kẽm nhúng nóng dày dặn là yêu cầu bắt buộc để ngăn chặn tình trạng ăn mòn điện hóa, giúp nâng tuổi thọ công trình lên đến 30 - 50 năm mà không cần sơn phủ lại.

Có một điểm kỹ thuật quan trọng về mạ kẽm xà gồ C mà nhiều người mua hàng chưa nắm rõ: mạ kẽm sau định hình và mạ kẽm cuộn trước định hình là hai quy trình khác nhau cho kết quả bảo vệ khác nhau về phân bố lớp kẽm.

  • Mạ sau định hình theo ISO 1461 phủ kẽm đồng đều lên toàn bộ bề mặt kể cả vùng gấp mép và mép cắt nhưng nhiệt độ nhúng kẽm (450°C) có thể làm thay đổi nhẹ cơ tính vùng nguội ở các góc gấp.
  • Mạ cuộn trước giữ nguyên cơ tính thép nền nhưng vùng mép cắt và góc gấp sẽ có lớp kẽm mỏng hơn hoặc không có kẽm cần được xử lý sơn lót bổ sung hoặc sử dụng sản phẩm có kẽm tự phục hồi tại các vị trí này khi tiếp xúc môi trường ẩm.

Nên để kiểm tra lớp mạ kẽm khi nhận hàng, các bạn có thể dùng máy đo độ dày màng phủ từ tính để kiểm tra ngẫu nhiên tại 5-10 điểm trên mỗi thanh, bao gồm cả vùng góc gấp và đầu cây. Chiều dày đo được phải đạt ≥ 45 micron tại điểm thấp nhất (theo TCVN 5408) và trung bình ≥ 55 micron cho xà gồ t ≥ 1.5mm. Nếu nhà cung cấp không thể cung cấp máy đo hoặc từ chối kiểm tra, đây là dấu hiệu lớp mạ không đạt tiêu chuẩn.

Vật liệu thép nền dùng để sản xuất xà gồ C

Chất lượng của xà gồ bắt nguồn từ phôi thép nền đầu vào. Thông thường, các nhà máy sử dụng thép cán nguội có cường độ cao như G350 hoặc G450 (MPa) để sản xuất xà gồ C. Cường độ thép càng cao thì thanh xà gồ càng có khả năng chịu lực uốn tốt dù độ dày mỏng hơn, từ đó giúp giảm tổng trọng lượng hệ mái và tiết kiệm chi phí đầu tư cho phần móng và cột trụ bên dưới.

Mác thép nền

Tiêu chuẩn

Giới hạn chảy Fy

Chi phí tương đối

Khi nào chọn mác này

Q235 / SS400

GB 700 / JIS G3101

235 MPa

100% (cơ sở)

Công trình thông thường, đa phần xà gồ C tiêu chuẩn tại Việt Nam dùng mác này, đủ cho 90% ứng dụng nhà tiền chế.

DX51D+Z / SGCC

EN 10346 / JIS G3302

270 MPa

105-110%

Thép mạ kẽm cuộn tích hợp, mác phổ biến nhất cho mạ cuộn.

S350GD+Z / G550

EN 10346 / AS 1397

350-550 MPa

115-130%

Xà gồ siêu mỏng (t = 0.8–1.2mm) cho nhà ở khung thép nhẹ, Fy cao bù cho t mỏng, không dùng cho xà gồ C công nghiệp t ≥ 1.5mm.

Q345 / S355

GB 1591 / EN 10025

345-355 MPa

108-115%

Khi cần giảm tiết diện trong nhịp lớn hoặc tải nặng, tăng Fy 47% so với Q235 cho phép giảm t hoặc tăng nhịp.

Một câu hỏi thực tế thường gặp là làm sao biết xà gồ C đang mua dùng thép nền mác gì? Câu trả lời là thông qua CO/CQ (chứng chỉ chất lượng) từ nhà sản xuất, trong đó phải ghi rõ mác thép nền, lô sản xuất (heat number) và kết quả thử kéo (Fy thực đo, Fu thực đo, độ giãn dài δ).

Nếu CO/CQ chỉ ghi "thép Q235" mà không có giá trị đo thực tế kèm theo, đây là CO/CQ hình thức, không có giá trị kỹ thuật. Đối với công trình quan trọng, nên yêu cầu thử kéo kiểm tra độc lập tại phòng thí nghiệm được Bộ Xây dựng công nhận.

Quy cách xà gồ C mạ kẽm phổ biến

Quy cách xà gồ C được xác định dựa trên nhu cầu về độ lớn của nhịp mái và loại vật liệu lợp bên trên. Việc nắm rõ bảng quy cách giúp chủ đầu tư đặt hàng chính xác, tránh tình trạng thừa thiếu vật tư gây lãng phí.

Bảng quy cách xà gồ C theo chiều cao cánh (C100, C120, C150, C200, C250)

Thép Mạnh Hải đã tổng hợp 15 quy cách phổ biến nhất trên thị trường.

Quy cách

H (mm)

B (mm)

lip (mm)

Dày t (mm)

T.lượng/m (kg)

Cây 6m (kg)

C100×50×20×1.5

100

50

20

1.5

2.83

16.96

C100×50×20×2.0

100

50

20

2.0

3.77

22.61

C100×50×20×2.5

100

50

20

2.5

4.71

28.26

C120×55×20×1.5

120

55

20

1.5

3.18

19.07

C120×55×20×2.0

120

55

20

2.0

4.24

25.43

C120×55×20×2.5

120

55

20

2.5

5.30

31.79

C150×65×20×1.5

150

65

20

1.5

3.77

22.61

C150×65×20×2.0

150

65

20

2.0

5.02

30.14

C150×65×20×2.5

150

65

20

2.5

6.28

37.68

C150×65×20×3.0

150

65

20

3.0

7.54

45.22

C200×70×20×2.0

200

70

20

2.0

5.97

35.81

C200×70×20×2.5

200

70

20

2.5

7.46

44.77

C200×70×20×3.0

200

70

20

3.0

8.95

53.72

C250×75×20×2.5

250

75

20

2.5

8.63

51.81

C250×75×20×3.0

250

75

20

3.0

10.36

62.17

Một điểm cần lưu ý khi đặt hàng là không phải mọi quy cách đều có tồn kho sẵn tại cùng một thời điểm. Tồn kho thường xuyên nhất là C150×65×20 (t2.0, t2.5) và C200×70×20 (t2.5, t3.0) vì đây là hai quy cách tiêu thụ nhiều nhất. C100 và C250 thường phải đặt sản xuất theo đơn với thời gian chuẩn bị 5-7 ngày làm việc.

Thép Mạnh Hải duy trì tồn kho sẵn cho 8 quy cách phổ biến nhất, liên hệ để xác nhận tồn kho trước khi lên kế hoạch tiến độ công trình.

Độ dày thép phổ biến: 1.5mm, 2mm, 2.5mm, 3mm

Lựa chọn độ dày thành t không đơn thuần là lựa chọn về khả năng chịu lực mà còn liên quan đến ổn định cục bộ bản cánh.

Theo lý thuyết cấu kiện cán nguội (TCVN 7649:2007), tỷ lệ b/t của bản cánh xà gồ C phải thỏa mãn giới hạn để tránh ổn định cục bộ trước khi đạt cường độ chảy. Với cánh rộng B=65mm: tỷ lệ b/t = (65-20)/t = 45/t. Tỷ lệ giới hạn lúc cánh chảy đều theo AISI/AS4600 khoảng 1.28√(E/Fy) ≈ 32 (với Fy=235 MPa). Điều này có nghĩa t ≥ 45/32 = 1.41mm, độ dày tối thiểu thực tế cho C150 với cánh 65mm là 1.5mm, không phải 1.0mm hay 1.2mm dù về lý thuyết tải trọng nhỏ hơn vẫn đủ bền tổng thể.

Thực tế thị trường:

  • t=2.0mm và t=2.5mm chiếm phần lớn nhu cầu vì đây là dải tối ưu kinh tế cho nhịp phổ biến 3-5m.
  • t=1.5mm chủ yếu cho ứng dụng nhà nhẹ, khung nhà ở, kết cấu phụ có nhịp ≤ 3m.
  • t=3.0mm dùng khi tải trọng nặng hơn bình thường (mái nặng, nhịp 5-6m vùng gió mạnh) hoặc khi môi trường ăn mòn cao cần dự phòng thêm 0.5mm.

Chiều dài thanh tiêu chuẩn và khả năng cắt theo yêu cầu

Chiều dài tiêu chuẩn của xà gồ C tại thị trường Việt Nam là 6m và 12m, hai chiều dài phù hợp với module 6m phổ biến của hệ khung thép tiền chế. Chiều dài 12m ít phổ biến hơn do yêu cầu vận chuyển xe tải đầu kéo dài ≥ 13m và khó khăn khi đưa vật liệu lên cao. Với công trình có nhịp khung không chia hết cho 6 (ví dụ nhịp 7.5m), xà gồ cần cắt ghép, phát sinh hao hụt vật liệu đáng kể, cần tính toán cẩn thận trong bóc tách vật tư.

Thép Mạnh Hải có thể cắt theo chiều dài yêu cầu tại xưởng trước khi giao hàng với đơn hàng từ 500kg trở lên – dịch vụ này giúp nhà thầu giảm thiểu phế liệu đầu cây và tiết kiệm thời gian thi công. Chi phí cắt theo yêu cầu được tính riêng và thỏa thuận theo từng đơn.

Với đơn hàng đặt cắt theo chiều dài, khách hàng cần cung cấp bảng cắt chi tiết trước khi ký xác nhận đơn hàng, và Thép Mạnh Hải sẽ xác nhận lại tổng khối lượng thực tế sau khi tối ưu hóa sơ đồ cắt để tối thiểu hóa phế liệu.

Bảng tra trọng lượng xà gồ C mạ kẽm

Trọng lượng xà gồ là thông số kỹ thuật then chốt để tính toán tải trọng tác động lên hệ khung thép và móng nhà. Việc tra cứu chính xác bảng trọng lượng giúp nhà thầu dự toán được chi phí vận chuyển và kiểm soát khối lượng vật tư đầu vào.

Trọng lượng xà gồ C theo từng quy cách (kg/m và kg/thanh)

Dưới đây là bảng tra cứu trọng lượng tham khảo cho một số quy cách xà gồ C mạ kẽm phổ biến nhất hiện nay:

Bảng quy chuẩn trọng lượng xà gồ chữ C (kg/m)
Quy cách Độ dày (mm)
1.5 1.6 1.8 2.0 2.2 2.3 2.4 2.5 2.8 3.0
C80X40X15 2.17 2.31 2.58 2.86 3.13 3.26 3.40 3.53 3.93 4.19
C100X50X15 2.64 2.81 3.15 3.49 3.82 3.99 4.15 4.32 4.81 5.13
C120X50X15 2.87 3.06 3.43 3.80 4.17 4.35 4.53 4.71 5.25 5.60
C150X50X20 3.34 3.56 4.00 4.43 4.86 5.07 5.28 5.50 6.13 6.55
C150X65X20 3.70 3.94 4.42 4.90 5.37 5.61 5.85 6.08 6.79 7.25
C180X50X20 3.70 3.94 4.42 4.90 5.37 5.61 5.85 6.08 6.79 7.25
C180X65X20 4.05 4.32 4.84 5.37 5.89 6.15 6.41 6.67 7.45 7.96
C200X50X20 3.93 4.19 4.70 5.21 5.72 5.97 6.22 6.48 7.23 7.72
C200X65X20 4.29 4.57 5.13 5.68 6.24 6.51 6.79 7.07 7.89 8.43
C250X65X20 4.87 5.19 5.83 6.47 7.10 7.42 7.73 8.05 8.99 9.61
C250X75X20 5.11 5.45 6.12 6.78 7.45 7.78 8.11 8.44 9.43 10.08
C300X75X20 5.70 6.07 6.82 7.57 8.31 8.68 9.05 9.42 10.52 11.26
C300X85X20 5.93 6.33 7.10 7.88 8.66 9.04 9.43 9.81 10.96 11.73
Dung sai độ dày + 2%; Dung sai trọng lượng + 5%


Lưu ý về trọng lượng lớp mạ kẽm tiêu chuẩn 55 micron trên bề mặt (cả trong và ngoài), trọng lượng kẽm bổ sung khoảng 0.5-0.8 kg/m² bề mặt tôn (mật độ kẽm 7.13 kg/dm³ × 0.055mm × 2 mặt = 0.785 kg/m²).

Đối với xà gồ C, diện tích bề mặt mỗi mét dài xấp xỉ bằng chu vi mặt cắt (mm)/1000 m²/m. Ví dụ C150×65×20: bề mặt = 0.32 m²/m, khối lượng kẽm ≈ 0.25 kg/m. Tức tăng thêm 3-5% so với xà gồ đen cùng quy cách. Trong tính toán thực tế, con số này thường bỏ qua vì nhỏ hơn sai số dung sai kích thước.

Cách tính khối lượng xà gồ C cho công trình thực tế

Quy trình tính khối lượng xà gồ C từ bản vẽ thiết kế đến đơn đặt hàng gồm bốn bước theo thứ tự.

Bước 1 - Bóc tách từ bản vẽ: Xác định tổng chiều dài xà gồ cần thiết cho từng hạng mục (mái, tường bên, tường hồi, xà gồ con) và tổng hợp theo từng quy cách.

Bước 2 - Quy đổi sang số cây: Chia tổng chiều dài cho 6m (chiều dài cây tiêu chuẩn) và làm tròn lên số nguyên.

Bước 3 - Cộng dự phòng hao phí: Cộng thêm 8–12% cho hao phí cắt (ứng với nhịp không chia hết 6m, đầu cây thừa, sai lệch thi công).

Bước 4 - Quy đổi sang kg: Nhân số cây cuối cùng với trọng lượng/cây theo bảng tra – đây là khối lượng để lập hợp đồng mua bán và báo giá.

Ví dụ tính toán cho mái nhà xưởng 500m2

Ví dụ cụ thể: Nhà xưởng 20m × 25m = 500m², nhịp khung 6m, 5 khung (4 nhịp dọc), chiều cao cột 7.5m. Mái 2 dốc, mỗi mái nhịp 10m. Xà gồ mái và tường dùng quy cách C150×65×20×t2.5 (6.28 kg/m), bước bố trí 1.5m.

Hạng mục xà gồ

Số hàng / chiều dài

Chiều dài (m)

Số cây 6m

Khối lượng (kg)

Xà gồ mái (2 mái dốc × 10m), bước xà gồ 1.5m - 7 hàng/mái

14 hàng × 25m

350m

58 cây

2,198 kg

Xà gồ tường hồi 2 đầu (cao 7.5m, bước 1.5m - 5 hàng)

5 hàng × 2 × 6m

60m

10 cây

377 kg

Xà gồ tường bên dài 2 mặt (cao 7.5m, bước 1.5m - 5 hàng)

5 hàng × 2 × 25m

250m

42 cây

1,570 kg

Xà gồ con (xà gồ đỉnh mái và đầu hồi bổ sung)

Ước tính 10% bổ sung

66m

11 cây

415 kg

TỔNG (C150×65×20×t2.5 = 6.28 kg/m)

-

726m

121 cây

4,559 kg

Cộng dự phòng cắt hao 8%

-

58m

10 cây

365 kg

TỔNG ĐẶT HÀNG

-

784m

131 cây

4,924 kg ≈ 5.0 tấn


Kết quả, cần đặt khoảng 131 cây C150×65×20×t2.5 cây 6m ≈ 5.0 tấn. Chi phí vật liệu xà gồ C thường chiếm khoảng 4-6% tổng chi phí kết cấu thép nhà xưởng. Với nhà 500m² quy mô trung bình, đây là mức chi phí vật tư xà gồ hoàn toàn kiểm soát được trong giai đoạn lập dự toán.

Xà gồ C mạ kẽm Hòa Phát - Thông số và báo giá tại Thép Mạnh Hải 2026

Hòa Phát là thương hiệu hàng đầu Việt Nam về thép hình và xà gồ, nổi tiếng với quy trình sản xuất khép kín và chất lượng lớp mạ bền bỉ. Sản phẩm xà gồ C của Hòa Phát luôn được các chủ đầu tư dự án trọng điểm ưu tiên lựa chọn nhờ uy tín và tính sẵn có trên thị trường.

Quy cách xà gồ C mạ kẽm Hòa Phát đang sản xuất

Tập đoàn Hòa Phát sản xuất xà gồ thép cán nguội C tại nhà máy Hòa Phát Hưng Yên và Hòa Phát Bình Dương, phục vụ thị trường toàn quốc.

Dải sản phẩm xà gồ C mạ kẽm Hòa Phát bao gồm chiều cao từ C100 đến C250, độ dày từ 1.5mm đến 3.0mm, tất cả mạ kẽm nhúng nóng sau định hình theo TCVN 5408:2022 / ISO 1461.

Thép nền sử dụng cuộn HRC Q235 từ lò luyện tích hợp của Hòa Phát, đảm bảo truy xuất nguồn gốc lô sản xuất từ luyện thép đến thành phẩm xà gồ, tạo chuỗi cung ứng khép kín.

Chiều dài tiêu chuẩn của xà gồ C Hòa Phát là 6m, bó 10 thanh/bó (hoặc 12 thanh tùy quy cách). Mỗi bó được buộc đai thép và nhãn nhận dạng với đầy đủ thông tin: quy cách, mác thép, số lô sản xuất và ngày sản xuất. CO/CQ (chứng chỉ chất lượng kèm kết quả thử nghiệm) được cấp theo lô và có thể yêu cầu theo bó nếu công trình yêu cầu truy xuất chi tiết hơn.

So sánh xà gồ C Hòa Phát với các thương hiệu khác

Khi đặt lên bàn cân, xà gồ Hòa Phát thường có giá thành cao hơn một chút so với các xưởng cán lẻ nhưng đổi lại là sự đồng nhất về cường độ thép và lớp mạ. Trong khi các sản phẩm giá rẻ có thể bị nứt góc khi bẻ cong hoặc lớp mạ dễ bị bong khi tiếp xúc với mưa nắng, xà gồ Hòa Phát duy trì được tính thẩm mỹ và độ bền kết cấu vượt trội, giảm thiểu tối đa chi phí bảo trì sau này cho chủ nhà xưởng.

Tiêu chí

Xà gồ C mạ kẽm Hòa Phát

Xà gồ C mạ kẽm nhập khẩu (Nhật, Hàn, Đài Loan)

Nơi sản xuất

Nhà máy thép Hòa Phát tại Hưng Yên và Bình Dương, sản xuất nội địa 100%.

Nhà máy tại Nhật (NS Steel, JFE), Hàn Quốc (POSCO, Hyundai), Đài Loan (Yieh Corp).

Tiêu chuẩn thép nền

Q235/SS400 - JIS G3444 tương đương; Fy ≥ 235 MPa

DX51D+Z (EN 10346); SGCC (JIS G3302); cơ tính đồng đều cao và nhất quán hơn do công nghệ luyện thép tiên tiến hơn.

Tiêu chuẩn mạ kẽm

ISO 1461/TCVN 5408 mạ nhúng nóng sau định hình hoặc mạ cuộn trước, lớp mạ ≥ 55 micron cho t ≥ 1.5mm.

JIS G3302 Z275-Z450, EN 10346 Z275-Z600, kiểm soát đồng đều hơn, ít điểm bong tróc góc gấp hơn hàng nội địa.

Dải quy cách hiện có

C100-C250, t = 1.5-3.0mm, chiều dài tiêu chuẩn 6m và 12m, tồn kho phổ biến tại đại lý.

Phong phú hơn, bao gồm t = 0.8-1.2mm cho nhà thép nhẹ, OEM theo đơn đặt hàng dự án.

Tính sẵn có tại Việt Nam

Rất cao, tồn kho sẵn tại đại lý toàn quốc, giao ngay.

Thấp hơn, qua nhà nhập khẩu chuyên biệt; thời gian chờ 2-4 tuần cho quy cách đặc biệt.

CO/CQ và truy xuất

CO/CQ đầy đủ theo lô sản xuất, đủ cho nghiệm thu công trình nội địa

MTC chi tiết từng coil, lô sản xuất từng cuộn, đáp ứng yêu cầu dự án FDI và kiểm định quốc tế.

Giá thành (tương đối)

Thấp hơn 10-20% hàng Nhật/Hàn cùng quy cách; cạnh tranh nhất nội địa.

Cao hơn, biến động theo tỷ giá và giá thép quốc tế.

Phù hợp với dự án

Tối ưu cho 85-90% nhà xưởng, kho, dân dụng khung thép nội địa.

Khi dự án FDI yêu cầu MTC riêng lẻ, tiêu chuẩn quốc tế hoặc xuất khẩu sản phẩm.

Thực tế, trên thị trường, trong cùng phân khúc hàng nội địa, bên cạnh Hòa Phát còn có xà gồ C từ các nhà sản xuất như Tôn Đông Á, Vinacolor, Tân Thuận Phát, Nam Kim và nhiều cơ sở gia công nhỏ.

Điểm khác biệt quan trọng nhất không phải là giá niêm yết mà là tính nhất quán của chất lượng theo lô. Các nhà sản xuất lớn như Hòa Phát kiểm soát chất lượng theo quy trình ISO 9001 với kiểm tra đầu ra từng ca sản xuất, trong khi cơ sở gia công nhỏ có thể có biến thiên lớn hơn về độ dày thực tế và lớp mạ giữa các lô. Khi mua số lượng lớn (> 3 tấn) cho một dự án, sự nhất quán chất lượng giữa các lô là yếu tố quan trọng hơn chênh lệch giá 2-3%.

Giá xà gồ C mạ kẽm Hòa Phát cập nhật mới nhất 2026

Giá xà gồ C mạ kẽm niêm yết theo VNĐ/kg và cập nhật theo chu kỳ 1-2 tuần/lần tùy biến động thị trường. Mức giá mạ kẽm cao hơn xà gồ đen cùng quy cách khoảng 15-20%, chênh lệch này phản ánh chi phí nhúng mạ kẽm và kiểm tra chất lượng lớp mạ.

Hiện nay, giá xà gồ C mạ kẽm dao động từ 18.000đ - 22.000đ/kg tùy vào số lượng đơn hàng và địa điểm giao hàng.

Để có báo giá chính xác nhất kèm chính sách chiết khấu tốt cho đại lý và nhà thầu, quý khách vui lòng liên hệ trực tiếp Hotline/Zalo: 0969 816 326 - 0968 410 236 của Thép Mạnh Hải để được hỗ trợ kịp thời. Với đơn từ 2 tấn trở lên có chiết khấu thương mại; từ 5 tấn trở lên được thỏa thuận giá đặc biệt và hỗ trợ vận chuyển nội thành Hà Nội.

Hướng dẫn lựa chọn xà gồ C phù hợp với công trình

Chọn quy cách theo nhịp mái và tải trọng gió

Nhịp mái (khoảng cách giữa các vì kèo) là yếu tố quyết định chiều cao của xà gồ. Với nhịp mái dưới 4.5m, bạn có thể sử dụng xà gồ C100 hoặc C120. Tuy nhiên, nếu nhịp mái rộng từ 5m đến 6m, bắt buộc phải dùng xà gồ C150 hoặc C200 với độ dày từ 2.0mm trở lên để ngăn hiện tượng võng mái dưới áp lực của sức gió hoặc trọng lượng của công nhân khi bảo trì.

Nhịp xà gồ C

Tải trọng mái (kN/m²)

Quy cách tối thiểu

Khoảng cách bố trí

Ghi chú vùng gió

≤ 3.0m

0.5 – 0.8

C100×50×t1.5

1.5m

Vùng I–II, dùng trong nhà, kho kín gió.

≤ 3.0m

0.8 – 1.5

C120×55×t2.0

1.2–1.5m

Vùng II–II dùng cho mái nhà ở, xưởng nhỏ.

3.0 - 4.5m

0.5 – 0.8

C150×65×t2.0

1.5m

Vùng I–II, có khoảng cách kinh tế nhất.

3.0 - 4.5m

0.8 – 1.5

C150×65×t2.5

1.2m

Vùng II–III, phổ biến nhất thị trường.

4.5 - 6.0m

0.5 – 0.8

C200×70×t2.5

1.5m

Vùng I–II, cần kiểm tra độ võng L/300.

4.5 - 6.0m

0.8 – 1.5

C200×70×t3.0

1.2m

Vùng II–IV, đặc biệt chú ý uplift gió.

5.0 - 6.0m

1.0 – 2.0

C250×75×t3.0

1.0–1.2m

Vùng III–IV, tải nặng, nên tư vấn kỹ sư.

> 6.0m

Mọi tải

Chuyển sang xà gồ Z và nối chồng

≤ 1.2m

C không nối chồng hiệu quả, không nên dùng C đơn nhịp > 6m.

Khi đọc bảng trên, cần chú ý dòng cuối: với nhịp > 6m, không nên dùng xà gồ C đơn vì xà gồ C không thể nối chồng hiệu quả như Z.

Nếu đặc thù công trình buộc phải dùng C (ví dụ vì đối xứng tải hoặc thẩm mỹ), giải pháp đúng kỹ thuật là thêm dầm phụ trung gian để chia nhịp tính toán thực tế xuống còn ≤ 5m, chứ không phải chọn C với tiết diện lớn hơn.

Với nhịp 9m không có dầm phụ, ngay cả C250×75×t3.0mm (quy cách lớn nhất thông dụng) cũng không đủ khả năng chịu lực mà không vượt giới hạn độ võng L/300. Đây là điều nhiều nhà thầu không tư vấn thẳng thắn vì không muốn mất đơn hàng.

Khoảng cách bố trí xà gồ C tiêu chuẩn

Khoảng cách bố trí xà gồ C là quyết định ảnh hưởng đến cả chi phí xà gồ lẫn chi phí tôn mái/tường và chi phí thi công.

Ở khoảng cách 1.5m, tôn mái thông thường độ dày 0.45-0.47mm với bước sóng 812mm vẫn đủ khả năng chịu lực giữa hai xà gồ trong hầu hết vùng gió I–II. Nếu tăng lên 2.0m, tôn phải dày hơn (0.55–0.63mm) hoặc dùng tôn sóng lớn hơn để chịu lực giữa nhịp 2m. Chi phí tiết kiệm từ giảm số xà gồ thường bị ăn mòn bởi chi phí tăng thêm của tôn mái dày hơn. Điểm tối ưu kinh tế hầu hết các dự án nằm ở bước 1.2–1.5m và quyết định chính xác cần dựa trên báo giá cụ thể của tôn mái và xà gồ tại thời điểm thi công.

Tại vị trí đầu hồi, xà gồ cần bố trí dày hơn vùng giữa vì chịu tải gió trực tiếp từ mặt đứng, thường giảm bước xuống còn 1.0-1.2m tại 2-3 hàng xà gồ từ mép đầu hồi vào. Đây là yêu cầu của TCVN 2737:2023 liên quan đến hệ số khí động học tăng cao tại vùng góc công trình.

Những sai lầm phổ biến khi chọn xà gồ C dẫn đến võng mái

Sai lầm lớn nhất thường gặp là việc sử dụng xà gồ có độ dày quá mỏng (dưới 1.5mm) cho các nhịp mái rộng để tiết kiệm chi phí. Ngoài ra, việc bỏ qua các thanh giằng xà gồ cũng khiến các thanh C dễ bị lật hoặc xoắn khi chịu tải trọng lớn.

Sai lầm phổ biến

Biểu hiện nhận ra

Hậu quả và cách phòng tránh

Chọn xà gồ C cho nhịp > 6m mà không tăng độ dày.

Mái võng nhìn thấy sau 1–2 năm, tôn mái bị gợn sóng, nước đọng trên mái dốc

C không nối chồng hiệu quả như Z với nhịp > 6m nên chuyển sang xà gồ Z hoặc thêm dầm phụ trung gian để giảm nhịp tính toán còn ≤ 4.5m.

Bỏ qua giằng ngang vì tưởng không cần với xà gồ C.

Xà gồ C bị nghiêng dần theo thời gian, tôn mái bị xô lệch, vít tôn bị bật

Dù C ít xoắn hơn Z, vẫn cần ≥ 1 hàng giằng ngang cho nhịp ≤ 4.5m và ≥ 2 hàng cho nhịp 4.5-6m theo quy định TCVN 7649.

Chọn xà gồ đen (không mạ kẽm) để tiết kiệm rồi sơn ngoài trời.

Gỉ sét xuất hiện tại vùng mối hàn liên kết sau 2–3 năm; mái rỉ màu nâu đỏ nhìn từ xa

Sơn ngoại thất không bảo vệ được vùng mối hàn do HAZ phá hủy sơn, ven biển hoặc ngoài trời bắt buộc dùng mạ kẽm, chênh lệch giá chỉ 15-20% nhưng tuổi thọ gấp 3-5 lần.

Nhầm lẫn quy cách khi đặt hàng, ghi không đủ thông tin

Nhận hàng C150×50×15×t2.0 thay vì C150×65×20×t2.0 – Wx chênh lệch 20–25%

Luôn đặt hàng đủ 4 thông số: H×B×lip×t; yêu cầu nhà cung cấp xác nhận bản vẽ mặt cắt trước khi sản xuất.

Tính nhầm số cây cần đặt vì bỏ qua hao phí cắt và đoạn thừa đầu cây.

Thiếu vật tư giữa công trình, phải đặt thêm khẩn cấp với giá cao hơn và thời gian chờ

Luôn cộng 8-12% dự phòng hao phí vào khối lượng tính toán lý thuyết, với mái có dốc phức tạp tăng lên 12–15%.

Để tránh những rủi ro này, chủ đầu tư nên tham khảo ý kiến tư vấn chuyên sâu từ các chuyên gia tại Thép Mạnh Hải để có được giải pháp kết cấu an toàn và bền vững nhất cho công trình của mình.

LIÊN HỆ NGAY ĐỂ NHẬN BÁO GIÁ XÀ GỖ C VÀ TƯ VẤN KỸ THUẬT MIỄN PHÍ

Thông tin liên hệ:

CÔNG TY TNHH SẢN XUẤT VÀ THƯƠNG MẠI THÉP MẠNH HẢI

Trụ sở:

  • Văn phòng 1: A1, ĐCN Phùng Xá, Xã Phùng Xá, Huyện Thạch Thất, Hà Nội
  • Văn phòng 2: Số 2 - Tổ 3 - Phúc Lợi - Long Biên - Hà Nội

Hotline/Zalo: 0969 816 326 - 0968 410 236.

Email: manhhaisteel@gmail.com

Website: https://thepmanhhai.com

Facebook: Công Ty TNHH Sản Xuất & Thương Mại Thép Mạnh Hải

Bản đồ chỉ đường: Google Map chỉ đường Thép Mạnh Hải.

Đội ngũ Thép Mạnh Hải luôn sẵn sàng đón tiếp và tư vấn nhiệt tình cho mọi yêu cầu của quý khách hàng!

VIẾT BÌNH LUẬN:
Phone KD1: 0968 410 236 Phone Hotline: 0969 816 326 Phone KD2: 0968 625 963 Phone KD3: 0975 620 098 Messenger