Giỏ hàng
Thép Ống D10 (Phi 10) - Quy Cách, Trọng Lượng & Báo Giá Mới Nhất

Thép Ống D10 (Phi 10) - Quy Cách, Trọng Lượng & Báo Giá Mới Nhất

Đăng bởi: Bùi Hải Đăng   |   28/02/2026

Thép ống D10 (phi 10, đường kính ngoài 10mm) là quy cách ống thép nhỏ trong nhóm ống kết cấu thông thường, được sử dụng chủ yếu trong sản xuất nội thất kim loại, thanh giằng kết cấu phụ và gia công cơ khí nhỏ. Thép Mạnh Hải cung cấp đầy đủ thông số kỹ thuật, bảng trọng lượng và hướng dẫn đặt hàng đến các bạn tham khảo trong bài viết dưới đây.

1. Thép ống D10 là gì?

Trong danh mục ống thép xây dựng và cơ khí, ống D10 (phi 10) là quy cách có đường kính ngoài (OD) danh nghĩa 10mm, thuộc nhóm ống thép nhỏ sản xuất hàng loạt theo tiêu chuẩn.

Ống thép D10 tuy nhỏ nhưng lại có ứng dụng rất đa dạng trong thực tế, từ các chi tiết gia công cơ khí nhỏ, khung nội thất thép đến hệ thống dẫn dầu thủy lực và khí áp thấp trong máy móc công nghiệp.

Khác với các quy cách ống lớn chủ yếu mua theo tấn, ống D10 thường được đặt hàng theo số cây hoặc theo kg với khối lượng vừa và nhỏ, phục vụ nhu cầu đa dạng của xưởng sản xuất, cơ sở gia công cơ khí và đơn vị thi công nội thất.

Một điểm đặc thù cần lưu ý của ống D10 là do đường kính nhỏ, tỷ lệ giữa độ dày thành ống và đường kính ngoài (t/D) tương đối cao so với các quy cách lớn hơn. Sự chênh lệch độ dày thành từ 0.8mm lên 1.5mm nên chỉ thay đổi 0.7mm cũng có thể làm tăng trọng lượng ống lên gần 70%. 

Vì vậy, việc chọn đúng độ dày thành ống phù hợp với yêu cầu ứng dụng (không quá mỏng gây yếu kết cấu, không quá dày gây lãng phí vật tư) là quyết định quan trọng ảnh hưởng trực tiếp đến chi phí sản xuất và hiệu quả kỹ thuật của sản phẩm.

1.1. Thông số kỹ thuật ống thép D10

Ống D10 có đường kính ngoài cố định là 10.0mm, trong khi đường kính trong (ID) thay đổi tùy theo độ dày thành ống được chọn. Trên thị trường Việt Nam, các độ dày thành phổ biến nhất cho ống D10 là 0.8mm, 1.0mm, 1.2mm, 1.5mm. 

Chiều dài tiêu chuẩn của ống D10 thường là 6m/cây, tuy nhiên tùy nhà sản xuất có thể cung cấp theo chiều dài 3m/cây hoặc cuộn cho một số quy cách đặc biệt dùng trong gia công cơ khí tự động.

Bảng tóm tắt các thông số kỹ thuật chính ống thép D10

Độ dày t (mm) Đường kính ngoài OD (mm) Đường kính trong ID (mm) Trọng lượng/m (kg) Trọng lượng/cây (6m) (kg) Ứng dụng
0.8 mm 10.0 8.4 0.182 1.09 Ống dẫn dầu/khí áp thấp, trang trí.
1.0 mm 10.0 8.0 0.222 1.33 Nội thất thép, khung kệ nhỏ.
1.2 mm 10.0 7.6 0.260 1.56 Kết cấu phụ nhẹ, thanh giằng.
1.5 mm 10.0 7.0 0.314 1.89 Ứng dụng cơ khí, chịu lực nhỏ.

Dung sai kích thước cho ống D10 theo tiêu chuẩn JIS G3444 và TCVN 3783:1983 thì đường kính ngoài cho phép sai lệch ±0.2mm (tức là OD thực tế có thể dao động từ 9.8mm đến 10.2mm); độ dày thành cho phép sai lệch ±10% (ví dụ ống 1.0mm, độ dày thực tế từ 0.9mm đến 1.1mm là đạt tiêu chuẩn).

Với ống có đường kính nhỏ như D10, dung sai tuyệt đối này tuy nhỏ về con số nhưng cần được kiểm soát chặt chẽ vì ảnh hưởng đáng kể đến khả năng lắp ghép với phụ kiện như co, tê và mặt bích nhỏ.

1.2. Tiêu chuẩn sản xuất áp dụng

Về mặt thành phần hóa học, thép sử dụng sản xuất ống thép D10 nói chung là thép carbon nhẹ với hàm lượng carbon không vượt quá 0.25% để đảm bảo khả năng hàn tốt và tính dẻo dai cần thiết cho gia công uốn, cắt.

Ống thép D10 được sản xuất và kiểm định theo một số tiêu chuẩn kỹ thuật, trong đó phổ biến nhất tại thị trường Việt Nam là JIS G3444, tiêu chuẩn Nhật Bản quy định về ống thép hàn thông thường dùng trong kết cấu. Tiêu chuẩn này quy định các mác thép từ STK290 (giới hạn bền tối thiểu 290 MPa) đến STK540 (giới hạn bền tối thiểu 540 MPa), trong đó ống D10 thường được sản xuất theo mác STK290 hoặc STK400 là đủ đáp ứng mọi ứng dụng thông thường.

Tại Việt Nam, ống D10 cũng được sản xuất theo TCVN 3783, tiêu chuẩn Việt Nam về ống thép hàn thẳng tương đương JIS G3444 và theo TCVN 7017 đối với ống thép có hàn dùng trong hệ thống dẫn nước và dẫn khí áp thấp.

Dung sai kích thước trong cả hai tiêu chuẩn này đều tương đồng với JIS, đảm bảo ống D10 nội địa có thể sử dụng lắp ghép với phụ kiện nhập khẩu mà không gặp vấn đề về tương thích. Điều quan trọng cần lưu ý là ống D10 với đường kính nhỏ thường không có yêu cầu kiểm tra NDT hay thử thủy lực bắt buộc như các ống áp lực lớn, nhưng CO/CQ vẫn là chứng từ bắt buộc đối với đơn hàng phục vụ các công trình có yêu cầu nghiệm thu vật liệu.

1.3. Phân biệt ống D10 đen và D10 mạ kẽm

Cũng như các quy cách ống thép khác, D10 được sản xuất song song ở hai dạng bề mặt: ống đen (không mạ) và ống mạ kẽm nhúng nóng. Đây là hai sản phẩm khác nhau về mặt thẩm mỹ bên ngoài, ứng dụng và chi phí. Bảng so sánh dưới đây giúp người mua lựa chọn đúng dòng sản phẩm:

Tiêu chí

Ống thép D10 đen

Ống thép D10 mạ kẽm

Bề mặt

Màu đen/xám, màu đen do lớp oxit sắt tự nhiên.

Bóng sáng, lớp kẽm nhúng nóng hoặc mạ điện.

Khả năng chống ăn mòn

Thấp, cần sơn/phủ nếu dùng ngoài trời.

Cao, thích hợp môi trường ẩm, ngoài trời.

Tuổi thọ (ngoài trời)

3-7 năm nếu không có lớp bảo vệ bổ sung.

15-25 năm nhờ lớp mạ kẽm bảo vệ.

Khả năng hàn/gia công

Tốt, có thể hàn, uốn, cắt dễ dàng

Cần mài bỏ lớp kẽm tại điểm hàn trước khi hàn/gia công.

Giá thành

Thấp hơn, chuẩn cho sản xuất nội thất.

Cao hơn 15-25%, phù hợp hơn cho môi trường ẩm.

Ứng dụng phù hợp

Nội thất trong nhà, khung kệ, cơ khí kín

Ngoài trời, môi trường ẩm ướt, ống dẫn nước sạch.

Lưu ý với ống D10 mạ kẽm:

  • Do đường kính ống rất nhỏ (10mm), lớp kẽm nhúng nóng có thể làm thu hẹp đường kính trong (ID) thêm 0.2–0.4mm so với ống đen cùng quy cách.
  • Đối với ứng dụng ống dẫn chất lỏng yêu cầu lưu lượng chính xác, cần tính toán lại tổn thất áp suất dựa trên ID thực tế sau mạ chứ không phải ID danh nghĩa.
  • Khi cần hàn ống D10 mạ kẽm, lớp kẽm tại vùng hàn phải được mài sạch trước vì khí kẽm oxide phát sinh trong quá trình hàn có tác động không tốt đến sức khỏe nếu hít phải.

2. Ứng dụng thực tế của ống thép D10

Dù là chỉ là quy cách nhỏ trong danh mục ống thép phổ biến trên thị trường, D10 lại có phổ ứng dụng đáng ngạc nhiên rộng và đa dạng. Nó có ưu điểm trọng lượng nhẹ, dễ gia công và chi phí vật liệu thấp so với các cấu kiện thép hình hay thép tấm cùng chức năng.

Những ưu điểm này làm cho ống D10 trở thành vật liệu linh hoạt và tiết kiệm trong ba lĩnh vực ứng dụng chính dưới đây.

2.1. Ứng dụng trong nội thất và đồ nội thất công nghiệp

Trong ngành sản xuất đồ nội thất kim loại và nội thất công nghiệp, ống D10 đóng vai trò như xương khung và thanh ngang liên kết cho vô số loại sản phẩm. Các giá kệ lưu trữ nhẹ, giàn phơi đồ, khung bàn làm việc, giá để đầu giường, khung tủ âm tường,... đều sử dụng ống D10 như vật liệu khung chính hoặc thanh giằng phụ, nhờ đường kính nhỏ gọn tạo ra vẻ ngoài tinh tế mà vẫn đảm bảo độ cứng vững đủ cho tải trọng sử dụng thông thường.

Trong phân khúc nội thất cao cấp phong cách Industrial và Scandinavian đang rất thịnh hành tại Việt Nam những năm gần đây, ống thép đen D10 được sử dụng rộng rãi làm chân bàn, chân ghế, thanh tay vịn nhỏ, khung gương và đường ống trang trí lộ thiên. Bề mặt đen tự nhiên của ống đen, khi được đánh nhẹ bằng giấy nhám rồi phủ dầu lanh hoặc wax, tạo ra kết cấu bề mặt thô ráp có thẩm mỹ độc đáo mà ống mạ kẽm không thể thay thế được.

Trong các cơ sở gia công nội thất quy mô vừa và nhỏ, ống D10 thường được mua theo kiện từ 20–50 cây hoặc theo từng lô 100–500 cây tùy tiến độ sản xuất.

2.2. Ứng dụng trong kết cấu phụ, thanh giằng nhỏ

Trong xây dựng dân dụng và thi công công trình, ống D10 xuất hiện ở nhóm kết cấu phụ không chịu tải trọng chính. Đó là những cấu kiện có chức năng liên kết, ổn định hình học hoặc che chắn chứ không phải chịu tải trọng kết cấu lớn. 

Ứng dụng điển hình là thanh giằng ngang trong hệ thống cầu thang sắt nhỏ, thanh chống dọc trong hàng rào thép mỏng, thanh nối giữa các trụ đỡ khung lưới che chắn và hệ thống thanh ray treo rèm cửa bằng thép.

Một ứng dụng thực tế khác đang ngày càng phổ biến là dùng ống D10 làm thanh treo và thanh dẫn hướng trong các hệ thống ống kỹ thuật nhỏ. Thay vì dùng thép thanh đặc tốn vật liệu hơn, dùng thép ống D10 buộc dây, móc phụ kiện hoặc xuyên thanh nối qua lòng ống rẻ hơn lại tăng tính linh hoạt trong lắp đặt.

Các bạn lưu ý một điều là tuy các ứng dụng này dù không yêu cầu tính toán kết cấu phức tạp nhưng cần chú ý giới hạn tải trọng của ống D10. Ví dụ, ống D10×1.0mm, tải trọng nén trục cho phép chỉ khoảng 200-400N (20-40 kg) tùy chiều dài đoạn ống mà thôi.

2.3. Ứng dụng trong sản xuất và gia công cơ khí

Trong lĩnh vực cơ khí chế tạo và bảo dưỡng máy móc, thép ống D10 là vật liệu quen thuộc cho nhiều ứng dụng đặc thù.

Ứng dụng quan trọng nhất là đường ống dẫn dầu bôi trơn và khí nén áp suất thấp trong máy công cụ, dây chuyền sản xuất và hệ thống tự động hóa công nghiệp nhẹ. Trong các hệ thống này, ống D10 thường được kết nối bằng đầu nối ren, đầu nối nhanh hoặc đầu nối côn ép không hàn để thuận tiện tháo lắp bảo trì. Áp suất làm việc khuyến nghị cho ống D10×1.0mm (thép carbon, không nối ren) là không vượt quá 30-50 bar tùy môi trường và nhiệt độ làm việc.

Một ứng dụng cơ khí khác của ống D10 là làm lõi trục hoặc bulon rỗng trong các chi tiết máy yêu cầu nhẹ nhưng cần độ cứng nhất định hay làm vỏ bao bọc cáp điện và dây dẫn tín hiệu trong máy móc cần chống va đập và nhiễu điện từ.

Ngoài ra, ở quy mô xưởng cơ khí nhỏ, ống D10 còn được tận dụng làm tay cầm và tay quay cho đồ gá, khuôn và dụng cụ cầm tay tự chế. Các tay cầm từ thép ống D10 rỗng nhẹ hơn và thoáng hơn so với tay cầm đặc, giảm mỏi tay khi sử dụng lâu dài.

3. Bảng quy cách, trọng lượng ống thép D10

Mặc dù từng cây ống D10 có trọng lượng nhỏ (chỉ từ 1.09 đến 1.89 kg/cây 6m) nhưng trong thực tế sản xuất các xưởng nội thất và cơ khí thường sử dụng số lượng lớn, dẫn đến tổng khối lượng vật tư đáng kể.

Một xưởng sản xuất giàn phơi đồ trung bình có thể tiêu thụ hàng nghìn cây ống D10 mỗi tháng. Vì vậy, bảng trọng lượng dưới đây là công cụ không thể thiếu để lập kế hoạch mua hàng chính xác, tránh thiếu vật tư giữa chừng sản xuất hoặc tồn kho quá nhiều gây ứ đọng vốn.

3.1. Bảng trọng lượng ống D10 theo độ dày thành

Trước tiên, các bạn cần biết công thức tính trọng lượng ống D10: W (kg/m) = π × (D − t) × t × ρ

Trong đó:

  • D là đường kính ngoài của ống (mm);
  • t là độ dày thành ống (mm);
  • ρ là khối lượng riêng của thép carbon ≈ 7.85 kg/dm³ (hay 7,850 kg/m³).

Thay D = 10, π và ρ, ví dụ với D10×1.0mm, ta được: W = 0.02466 × (10−1.0) × 1.0 = 0.02466 × 9.0 ≈ 0.222 kg/m. Một cây 6m nặng 0.222 × 6 = 1.33 kg.

Thay vì tính toán phức tạp, Thép Mạnh Hải xin gửi bạn Bảng trọng lượng lý thuyết chính xác cho cả bốn độ dày phổ biến của ống D10, bao gồm trọng lượng/m, trọng lượng/cây 3m (dùng nhiều trong cơ khí), trọng lượng/cây 6m và số cây/tấn để thuận tiện quy đổi khi đặt hàng số lượng lớn:

Độ dày (mm)

OD (mm)

T.lượng/m (kg)

T.lượng/cây 3m (kg)

T.lượng/cây 6m (kg)

Số cây/tấn (cây 6m)

0.8

10.0

0.182

0.55

1.09

~917 cây

1.0

10.0

0.222

0.67

1.33

~752 cây

1.2

10.0

0.260

0.78

1.56

~641 cây

1.5

10.0

0.314

0.94

1.89

~529 cây

Lưu ý: Trọng lượng trong bảng là trọng lượng lý thuyết. Trọng lượng thực tế có thể sai lệch ±5% tùy nhà sản xuất và lô hàng. Khi đặt hàng số lượng lớn (trên 500 cây), nên yêu cầu nhà cung cấp cân kiểm tra thực tế để đảm bảo đúng khối lượng chi trả.

3.2. Cách tính số lượng cây cần mua theo khối lượng công trình

Với ống nhỏ như D10, đặc biệt trong sản xuất hàng loạt, việc tính toán số lượng cây ống cần mua thường xuất phát từ tổng chiều dài cần dùng chứ không phải từ tổng khối lượng. Tuy nhiên khi làm việc với nhà cung cấp, đơn đặt hàng thường quy về cây hoặc kg để dễ tính giá. Quy trình gồm ba bước đơn giản:

Bước 1: Tính tổng chiều dài từ bản vẽ bằng cách cộng tổng tất cả chiều dài đoạn ống D10 trong bản vẽ thiết kế sản phẩm.

Ví dụ: một bộ giàn phơi đồ cần 8 thanh dài 0.8m và 4 thanh dài 1.2m, tổng chiều dài sẽ là: 8×0.8 + 4×1.2 = 6.4 + 4.8 = 11.2m/bộ.

Bước 2: Quy ra số cây (cây 6m) bằng cách chia tổng chiều dài cho chiều dài cây tiêu chuẩn.

Ví dụ: 11.2m ÷ 6m = 1.87, cần 2 cây/bộ. Nếu sản xuất 200 bộ/tháng thì cần 200×2 = 400 cây/tháng. Cộng thêm hao phí cắt bỏ thường 5–8% thì cần đặt 420–435 cây mỗi đợt.

Bước 3: Quy ra kg để tính giá trị đơn hàng

Tiếp tục ví dụ trên, ví dụ đặt 420 cây × 1.33 kg/cây (loại D10×1.0mm) = 558.6 kg ≈ 560 kg.

Nhân với đơn giá (VNĐ/kg) để ra giá trị đơn hàng dự kiến. Bảng dưới đây cung cấp sẵn một số ví dụ quy đổi thường gặp:

Khối lượng cần (kg)

Quy cách

Số cây cần (cây 6m)

Ghi chú

10 kg

D10 × 1.0mm

10 ÷ 1.33 ≈ 8 cây

Làm tròn lên 8 cây = 10.6 kg

50 kg

D10 × 1.0mm

50 ÷ 1.33 ≈ 38 cây

Làm tròn lên 38 cây = 50.5 kg

100 kg

D10 × 1.0mm

100 ÷ 1.33 ≈ 76 cây

Cộng dự phòng 5% nên đặt 80 cây.

1.000 kg (1 tấn)

D10 × 1.0mm

1000 ÷ 1.33 ≈ 752 cây

Nên đặt theo kg/tấn thay vì cây

10 kg

D10 × 1.2mm

10 ÷ 1.56 ≈ 7 cây

Làm tròn lên 7 cây = 10.9 kg

50 kg

D10 × 1.2mm

50 ÷ 1.56 ≈ 33 cây

Cộng dự phòng nên đặt 34 cây

Với những đơn hàng lớn từ 500 cây trở lên, Thép Mạnh Hải khuyến nghị đặt hàng theo kg thay vì theo cây, vì khi giao hàng sẽ được cân thực tế và thanh toán theo cân thực, tránh tranh chấp về số cây do trọng lượng từng cây có thể dao động nhỏ giữa các lô sản xuất.

4. Giá thép ống D10 hôm nay và hướng dẫn đặt hàng

Giá thép ống D10 trên thị trường biến động theo giá phôi thép và chi phí sản xuất của từng nhà máy, tuy nhiên biên độ dao động thường ít đột biến hơn so với các quy cách ống lớn vì lượng cung sản phẩm D10 ổn định hơn.

Một thực tế cần lưu ý là ống D10 do trọng lượng mỗi cây rất nhỏ (chỉ 1-2 kg/cây), nên chi phí bốc xếp và đóng gói tính theo cây sẽ cao tương đối. Do đó, thép ống D10 thường có giá VNĐ/kg cao hơn so với các quy cách lớn hơn như phi 60 hay phi 90 khi so sánh cùng loại thép.

4.1. Bảng giá ống D10 theo độ dày và số lượng

Bảng dưới đây liệt kê các quy cách ống D10 phổ biến tại Thép Mạnh Hải. Do thép ống D10 biến động theo thị trường, đơn giá cần xác nhận tại thời điểm đặt hàng. Để đảm bảo tính kịp thời và chính xác, quý khách vui lòng liên hệ trực tiếp để nhận báo giá cập nhật nhất:

Quy cách

Loại

Trọng lượng/cây 6m

Đơn giá (VNĐ/kg)

Ứng dụng

D10 × 0.8mm đen

Ống hàn ERW

1.09 kg

16.000-19.000

Ống trang trí, dẫn khí nhẹ

D10 × 1.0mm đen

Ống hàn ERW

1.33 kg

16.000-19.000

Nội thất, cơ khí

D10 × 1.2mm đen

Ống hàn ERW

1.56 kg

16.000-19.000

Kết cấu phụ nhẹ

D10 × 1.5mm đen

Ống hàn ERW

1.89 kg

16.000-19.000

Thanh giằng, cơ khí nhỏ

D10 × 1.0mm mạ kẽm

Ống mạ kẽm

1.33 kg

17.000-24.000

Ngoài trời, môi trường ẩm

D10 × 1.2mm mạ kẽm

Ống mạ kẽm

1.56 kg

17.000-24.000

Ống dẫn nước nhỏ, ngoài trời

Với đơn hàng ống D10 từ 100 kg trở lên, Thép Mạnh Hải áp dụng chính sách chiết khấu theo khối lượng. Giá báo trong bảng là giá lẻ tham khảo; đơn hàng sỉ từ 200 kg sẽ được hưởng mức giá tốt hơn, và từ 500 kg trở lên là mức giá sỉ cạnh tranh nhất.

Ngoài ra, đối với các xưởng sản xuất đặt hàng định kỳ (tuần/tháng), Thép Mạnh Hải sẵn sàng ký hợp đồng cung ứng với mức giá được chốt hoặc điều chỉnh thỏa thuận, giúp xưởng chủ động kế hoạch sản xuất và kiểm soát chi phí vật tư hiệu quả hơn.

4.2. Quy trình đặt hàng tại Thép Mạnh Hải

Thép Mạnh Hải là đơn vị phân phối thép uy tín và chuyên nghiệp, được nhiều khách hàng tin tưởng và lựa chọn. Thép Mạnh Hải không ngừng cải tiến quy trình đặt hàng đơn giản nhất có thể, phù hợp với đa dạng khách hàng, đặc biệt là nhịp làm việc nhanh của các xưởng sản xuất và cơ sở gia công nhỏ, thường cần vật tư gấp và không có nhiều thời gian cho thủ tục rườm rà.

Quy trình gồm ba bước linh hoạt: Liên hệ → Báo giá → Xác nhận và giao hàng. Về cơ bản, quý khách chỉ cần thông báo ngắn gọn qua Hotline hoặc Zalo các thông tin về quy cách ống D10 cần (độ dày thành), số lượng cần mua (theo cây hoặc kg), và địa điểm nhận hàng.

Quý khách có thể không cần gửi bảng vẽ hay giải thích phức tạp, đội ngũ Thép Mạnh Hải sẽ phản hồi báo giá cũng như tư vấn cơ bản trong vòng 15–20 phút trong giờ hành chính.

Sau khi hai bên xác nhận giá, hàng có thể được xuất ngay trong buổi nếu trước 15:00 hoặc giao vào sáng hôm sau. Hóa đơn VAT và phiếu xuất kho được cấp kèm mỗi lô hàng, bao gồm cả hàng D10 dù số lượng nhỏ.

Đối với khách hàng lần đầu, Thép Mạnh Hải khuyến khích đặt một lô nhỏ để kiểm tra chất lượng và quy cách trước khi đặt số lượng lớn. Tự tin rằng sau lần giao hàng đầu tiên, quý khách sẽ yên tâm hợp tác lâu dài vì chất lượng ống D10 đều có xuất xứ rõ ràng từ các nhà máy uy tín như Hòa Phát, Vinapipe, Việt Đức, đi kèm CO/CQ đầy đủ theo yêu cầu cũng như trải nghiệm dịch vụ chăm sóc khách hàng tốt tại Thép Mạnh Hải.

4.3. Chính sách giao hàng và Hỗ trợ kỹ thuật

Với đặc thù của ống D10 là nhẹ và dễ vận chuyển, Thép Mạnh Hải có thể giao hàng bằng nhiều phương tiện từ xe máy giao hàng đến xe tải nhẹ và xe tải lớn cho đơn hàng công trình. 

Bảng dưới đây tóm tắt chính sách giao hàng:

Khối lượng đặt hàng

Thời gian giao

Phạm vi giao

Điều kiện & lưu ý

Dưới 100 kg

Trong ngày (HN)

Nội thành Hà Nội

Xuất hàng giờ hành chính

100 kg - 500 kg

Trong ngày - 24h

Hà Nội & vùng lân cận

Có thể giao ngoài giờ nếu báo trước

500 kg - 2 tấn

24 - 48h

Các tỉnh miền Bắc

Có xe tải riêng, phí vận chuyển tính theo cung đường

> 2 tấn

Theo thỏa thuận

Toàn quốc

Ưu tiên sắp xếp vận chuyển; hỗ trợ ghép xe.

Đơn đặt định kỳ

Lên lịch giao hàng

Theo địa chỉ cố định

Ký hợp đồng cung ứng hàng tháng.

Về hỗ trợ kỹ thuật, đội ngũ Thép Mạnh Hải sẵn sàng tư vấn miễn phí về: lựa chọn độ dày thành ống phù hợp với ứng dụng cụ thể, tính toán số lượng vật tư theo bản vẽ kỹ thuật, xác định tiêu chuẩn kỹ thuật cần thiết cho hồ sơ nghiệm thu, và gợi ý vật liệu thay thế kinh tế hơn khi phù hợp về mặt kỹ thuật.

Đặc biệt với các xưởng sản xuất đồ nội thất đang phát triển và chưa có kinh nghiệm mua vật tư thép, đội ngũ của chúng tôi luôn sẵn sàng hỗ trợ từ bước lập danh mục vật tư đến hướng dẫn kỹ thuật cắt, uốn và hàn ống D10 hiệu quả nhất.

LIÊN HỆ NGAY ĐỂ NHẬN TƯ VẤN MIỄN PHÍ VÀ BÁO GIÁ THÉP D10 TỐT NHẤT!

Thông tin liên hệ:

CÔNG TY TNHH SẢN XUẤT VÀ THƯƠNG MẠI THÉP MẠNH HẢI

Trụ sở:

  • Văn phòng 1: A1, ĐCN Phùng Xá, Xã Phùng Xá, Huyện Thạch Thất, Hà Nội
  • Văn phòng 2: Số 2 - Tổ 3 - Phúc Lợi - Long Biên - Hà Nội

Hotline/Zalo: 0969 816 326 - 0968 410 236.

Email: manhhaisteel@gmail.com

Website: https://thepmanhhai.com

Facebook: Công Ty TNHH Sản Xuất & Thương Mại Thép Mạnh Hải

Bản đồ chỉ đường: Google Map chỉ đường Thép Mạnh Hải.

Đội ngũ Thép Mạnh Hải luôn sẵn sàng đón tiếp và tư vấn nhiệt tình cho mọi yêu cầu của quý khách hàng!

VIẾT BÌNH LUẬN:
Phone KD1: 0968 410 236 Phone Hotline: 0969 816 326 Phone KD2: 0968 625 963 Phone KD3: 0975 620 098 Messenger