Giỏ hàng
Thép Ống D140 - Thông Số Kỹ Thuật, Bảng Trọng Lượng & Giá Mới Nhất

Thép Ống D140 - Thông Số Kỹ Thuật, Bảng Trọng Lượng & Giá Mới Nhất

Đăng bởi: Bùi Hải Đăng   |   28/02/2026

Ống thép D140 (OD danh nghĩa 139.7mm, tương đương DN125 / NB 5 inch) chuyên dùng cho kết cấu thép công nghiệp, đường ống dẫn nước đô thị áp suất trung bình và ứng dụng đặc thù trong khai khoáng. Cùng tìm hiểu thông số kỹ thuật, bảng trọng lượng theo mọi độ dày thành phổ biến, phân tích ứng dụng chuyên sâu và báo giá thép ống D140 với Thép Mạnh Hải trong bài viết dưới đây.

1. Thép ống D140 - Đặc điểm và phân loại

Ống D140 là quy cách nằm ở vị trí đặc biệt trong cấu trúc thị trường ống thép Việt Nam. Trong khi D114 (phi 114, DN100) là quy cách phổ biến nhất cho cột kết cấu nhà xưởng vừa và D168 (phi 168, DN150) thuộc nhóm ống thực sự lớn, thì D140 (OD 139.7mm, DN125 / NB 5 inch) lấp đầy khoảng trống kỹ thuật giữa hai nhóm này. Đây là quy cách được lựa chọn khi D114 không còn đủ sức chịu tải theo tính toán kết cấu nhưng D168 lại quá nặng và tốn kém cho quy mô công trình.

Khác với D114, vốn có sẵn hàng tồn kho tại hầu hết đại lý thép, D140 thuộc nhóm ống quy cách trung-lớn có tồn kho thấp hơn trên thị trường bán lẻ. Điều này có nghĩa là với các công trình sử dụng D140 số lượng lớn, việc lên kế hoạch mua hàng sớm và xác nhận tồn kho trước khi thi công là bước bắt buộc. Thép Mạnh Hải duy trì tồn kho D140 ở các độ dày phổ biến (4.0-6.0mm) và có thể đặt sản xuất bổ sung với thời gian từ 7-14 ngày làm việc cho các độ dày đặc biệt.

Thông số kỹ thuật ống D140 (OD = 139.7mm / 140mm)

Ống D140 có đường kính ngoài thực tế 139.7mm theo tiêu chuẩn JIS/ASTM, con số xuất phát từ quy đổi 5.5 inch × 25.4mm/inch = 139.7mm. Một số tài liệu và nhà cung cấp tại Việt Nam gọi tắt là "ống 140" hoặc "phi 140", trong đó con số 140 là làm tròn của 139.7.

Dung sai đường kính ngoài theo JIS G3444 cho ống có OD từ 101.6mm đến 190mm là ±0.5mm, tức là OD thực tế từ 139.2mm đến 140.2mm là đạt tiêu chuẩn.

Bảng dưới đây liệt kê đầy đủ thông số cho các độ dày thành thép ống D140 phổ biến:

Độ dày t (mm)

Sch (tham chiếu)

OD (mm)

T.lượng/m (kg)

T.lượng/cây 6m (kg)

Ứng dụng điển hình

3.0 mm

Light

139.7

10.12

60.7

Kết cấu nhẹ, thanh đỡ phụ

3.5 mm

Light-Std

139.7

11.78

70.7

Giàn giáo nặng, cột phụ

4.0 mm

Standard

139.7

13.41

80.5

Cột nhà xưởng nhỏ-vừa

4.5 mm

Standard

139.7

15.01

90.1

Kết cấu dân dụng-công nghiệp

5.0 mm

Standard

139.7

16.60

99.6

Cột nhà xưởng lớn - phổ biến nhất

6.0 mm

Sch 40

139.7

19.77

118.6

Cầu cảng, kết cấu công nghiệp

7.0 mm

Sch 40

139.7

22.90

137.4

Đường ống áp lực, kết cấu nặng

8.0 mm

Sch 80

139.7

25.98

155.9

Ống áp lực trung bình-cao

10.0 mm

Sch 80-100

139.7

31.99

192.0

Khai khoáng, công nghiệp nặng

Độ dày thành 5.0mm là lựa chọn phổ biến nhất cho ứng dụng cột kết cấu nhà xưởng công nghiệp quy mô lớn - nặng khoảng 99.6 kg/cây 6m, đây là trọng lượng vừa đủ để hai công nhân có thể bê và định vị tạm mà không cần cẩu, trong khi vẫn đảm bảo khả năng chịu tải kết cấu tốt. Với ống 8.0mm và 10.0mm dùng trong đường ống áp lực, một cây 6m nặng 155-192 kg, bắt buộc phải có thiết bị cẩu nâng để lắp đặt an toàn.

Phân loại ống hàn ERW và ống đúc Seamless D140

Lựa chọn giữa ống hàn ERW và ống đúc Seamless không mối hàn là quyết định kỹ thuật-kinh tế đầu tiên và quan trọng nhất khi mua ống D140 cho bất kỳ dự án nào.

Sự khác biệt không chỉ nằm ở quy trình sản xuất mà còn ảnh hưởng trực tiếp đến tính toàn vẹn của kết cấu, chi phí kiểm định và khả năng thay thế phụ kiện trong suốt vòng đời công trình:

Tiêu chí so sánh

Ống hàn ERW

Ống đúc Seamless không mối hàn

Phương pháp sản xuất

Cuộn thép dải cán nóng, tạo hình tròn, hàn dọc bằng điện trở tần số cao

Phôi thép đặc được đùn qua khuôn hoặc xuyên lỗ, không có mối hàn nào trên toàn thân

Phạm vi OD sản xuất

Ống D140 ERW sản xuất rộng rãi, tồn kho đầy đủ tại hầu hết nhà máy nội địa

Thép đúc ít phổ biến hơn, thường nhập khẩu hoặc đặt sản xuất theo đơn

Áp suất vận hành

Đến ~120-150 bar với mác thép A53 Grade B và kiểm tra UT mối hàn đầy đủ

Đến 300 bar và cao hơn tuỳ mác thép; không có điểm yếu mối hàn dọc

Ưu điểm nổi bật

Giá thành thấp hơn 25-45%; dễ mua, sẵn hàng; chất lượng ổn định khi đúng tiêu chuẩn

Phân phối ứng suất đồng đều, không có vùng tập trung tại mối hàn; chịu tải trọng động tốt hơn

Nhược điểm cần lưu ý

Mối hàn dọc là vùng tiềm ẩn nứt khi chịu áp lực biến thiên lớn hoặc nhiệt độ cao

Giá cao hơn đáng kể; thời gian giao hàng dài hơn nếu cần đặt sản xuất

Tiêu chuẩn phù hợp

ASTM A53 Type E, JIS G3444, EN 10255, TCVN 7571

ASTM A53 Type S, ASTM A106 Grade B/C, API 5L, API 5CT

Khuyến nghị chọn

Kết cấu thép, dẫn nước/khí áp thấp-trung bình, giàn giáo, hệ thống phi tới hạn

Hơi nước cao áp, dầu khí, hóa chất ăn mòn, hệ thống tới hạn an toàn.

Từ góc độ thực tiễn tại thị trường Việt Nam năm 2025, ống hàn ERW D140 chiếm hơn 90% lượng tiêu thụ nhờ sự kết hợp của giá cạnh tranh, tính sẵn có và chất lượng ổn định khi được sản xuất đúng tiêu chuẩn.

Lựa chọn ống thép đúc chỉ thực sự bắt buộc trong ba tình huống: hệ thống chịu áp lực nội trên 100 bar, môi trường nhiệt độ cao liên tục trên 350°C (loại bỏ cơ chế bền của mối hàn), hoặc khi hồ sơ dự án của khách hàng quốc tế yêu cầu ống thép theo tiêu chuẩn ASTM A106 hay API 5L PSL2 bất kể điều kiện kỹ thuật thực tế.

Tiêu chuẩn kỹ thuật áp dụng với ống thép D140

Mỗi lĩnh vực ứng dụng của ống D140 đòi hỏi một hệ tiêu chuẩn kỹ thuật riêng, và việc chỉ định sai tiêu chuẩn trong hồ sơ thiết kế. Dù chỉ nhầm giữa STK400 và STK490, hay giữa API 5L PSL1 và PSL2, sẽ có thể dẫn đến sản phẩm không đạt nghiệm thu hoặc nguy hiểm hơn là kết cấu/đường ống hoạt động trong vùng an toàn kỹ thuật thấp hơn thiết kế:

Tiêu chuẩn

Phát hành bởi

Phạm vi áp dụng cho ống D140

Yêu cầu kỹ thuật đặc trưng

JIS G3444 STK400/490

JSA - Nhật Bản

Ống kết cấu thép thông thường đến chịu lực cao: cột, xà, cọc, giàn giáo, kết cấu cầu và cảng không yêu cầu áp lực nội

STK400: Fy ≥ 235 MPa, Fu ≥ 400 MPa. STK490: Fy ≥ 315 MPa, Fu ≥ 490 MPa. Thử kéo và uốn nguội bắt buộc

ASTM A53 Grade B

ASTM - Mỹ

Ống hàn và đúc dùng trong kết cấu thép, dẫn nước, hơi, khí áp lực thấp-trung bình; phổ biến trong dự án FDI

Fy ≥ 240 MPa, Fu ≥ 415 MPa; thử thủy lực bắt buộc mỗi ống; UT mối hàn cho ống ERW.

API 5L Grade B/X52

API - Mỹ

Ống dẫn dầu thô, khí tự nhiên, khí ngưng tụ; bắt buộc với đường ống truyền tải có áp suất vận hành liên tục > 20 bar

PSL1 (cơ bản) và PSL2 (kiểm tra bổ sung CVN độ bền, NDT 100%); số heat number truy xuất nguồn gốc; PWHT nếu yêu cầu.

API 5CT Grades J55/K55

API - Mỹ

Ống chống giếng khoan và ống khai thác trong ngành dầu khí và khai khoáng, ứng dụng đặc thù D140

Kiểm tra độ thẳng ống, thử thủy lực; ren đầu ống theo API 5B; chứng nhận của kiểm định viên bên thứ ba.

TCVN 7571

BKHCN - VN

Ống thép hàn thẳng dùng trong công trình xây dựng, đầu tư công; CO/CQ bắt buộc theo quy chế nghiệm thu.

Cơ tính tương đương JIS G3444 STK400; dung sai OD ±0.5mm; độ thẳng ≤ 2mm/m chiều dài ống.

Lưu ý: API 5CT, tiêu chuẩn cho ống chống giếng khoan, không thể thay thế bằng JIS G3444 hay ASTM A53 dù chúng có cùng đường kính danh nghĩa. Lý do là API 5CT quy định độ thẳng ống (drift test), chất lượng ren đầu ống (API 5B), kiểm tra siêu âm thân ống và các yêu cầu đánh dấu đặc thù mà không có trong các tiêu chuẩn kết cấu thông thường.

2. Ứng dụng ống D140 trong công nghiệp nặng

Ống D140 được thiết kế và sản xuất hướng đến nhóm ứng dụng đòi hỏi kết hợp giữa tiết diện đủ lớn để chịu tải và tính khả thi trong thi công lắp đặt. Ba lĩnh vực ứng dụng chính phản ánh đầy đủ dải yêu cầu kỹ thuật mà D140 có thể đáp ứng. Từ kết cấu thép dân dụng-công nghiệp đến đường ống truyền tải và ứng dụng đặc thù trong khai khoáng.

Kết cấu cột thép lớn - Nhà kho, nhà xưởng, cầu

Trong thiết kế khung thép cho nhà xưởng công nghiệp quy mô lớn (chiều cao cột từ 8-12m, bước cột 9-12m, nhịp nhà 24-36m), ống D140 thường được lựa chọn làm cột biên và cột trung gian chính khi tải trọng tác dụng vượt quá ngưỡng an toàn của D114. 

Theo tính toán sơ bộ theo TCVN 5575:2012 (Kết cấu thép - Yêu cầu thiết kế), một cột ống D140×5.0mm bằng thép JIS STK490 (Fy = 315 MPa), chiều dài tự do 8m, chịu điều kiện cột có hai đầu khớp (hệ số chiều dài tính toán μ = 1.0) có khả năng chịu tải trọng nén đúng tâm khoảng 20-28 tấn lực tùy hệ số độ mảnh và điều kiện thực tế. So với D114×5.0mm chỉ chịu được khoảng 15-20 tấn trong điều kiện tương tự, D140 tăng khả năng chịu tải lên khoảng 30-40%.

Đối với ứng dụng cầu đường bộ quy mô nhỏ và cầu dành cho người đi bộ, ống D140 xuất hiện ở các vị trí trụ đỡ lan can và thanh ngang kết cấu dưới bản mặt cầu. Điểm mạnh của ống tròn trong ứng dụng này là khả năng thoát nước tự nhiên. Bề mặt cong không tạo ổ đọng nước như cánh thép hình H/I, từ đó giảm nguy cơ ăn mòn cục bộ tại các mối nối. Đây là lý do tiêu chuẩn thiết kế cầu thép tại nhiều quốc gia khuyến nghị sử dụng ống tròn cho các cấu kiện ngoài trời trong điều kiện mưa gió.

Đối với kết cấu mái nhà kho lạnh và kho logistic, phân khúc đang phát triển mạnh tại các khu công nghiệp miền Bắc, ống D140 được sử dụng đặc biệt trong hệ giằng mái và thanh chống ngangchịu lực gió mạnh. Trong các công trình kho lạnh, yêu cầu bổ sung là toàn bộ bề mặt thép kết cấu phải được sơn phủ lớp epoxy chống ẩm dày tối thiểu 250 micron để ngăn ngưng tụ hơi nước tại điểm kết cấu có nhiệt độ thấp.

Đường ống dẫn nước công nghiệp và đô thị

Ống thép D140 trong vai trò ống truyền tải chất lỏng phục vụ hệ thống cấp nước tập trung, đường ống dẫn nước làm mát nhà máy và mạng lưới chữa cháy của khu công nghiệp. Đây là ứng dụng khác về bản chất so với kết cấu thép - toàn bộ thông số thiết kế xoay quanh bộ ba: lưu lượng yêu cầu (Q), áp suất vận hành (P) và tổn thất áp suất cho phép trên đường ống (ΔP).

Về lưu lượng, ống D140 với đường kính trong dao động từ khoảng 119.7mm (khi t=10mm) đến 133.7mm (khi t=3.0mm), có thể dẫn lưu lượng từ 180-320 m³/giờ khi vận tốc dòng chảy giữ trong khoảng 1.5-2.5 m/s - vận tốc khuyến nghị cho đường ống thép dẫn nước sạch theo tiêu chuẩn TCVN 4513. Đây là lưu lượng phù hợp với đường ống chính cấp nước cho một phân khu khu công nghiệp hoặc đường ống nối giữa trạm bơm cấp 2 và các tòa nhà trong một tổ hợp công nghiệp lớn.

Yêu cầu về tiêu chuẩn mối nối và phụ kiện là điểm phân biệt quan trọng giữa ứng dụng ống D140 dẫn nước và ống D140 kết cấu. Đường ống dẫn nước yêu cầu mối nối kín hoàn toàn bằng mặt bích DN125 (TCVN 6340 hoặc JIS B2220 PN10/PN16), gioăng cao su EPDM chịu nước, bu lông inox 304 chống ăn mòn. Không thể dùng mối nối hàn thẳng không kiểm tra cho đường ống cấp nước sinh hoạt vì các tiêu chuẩn vệ sinh an toàn thực phẩm yêu cầu khả năng tháo lắp để vệ sinh định kỳ và mối hàn phải được thử thủy lực 1.5 lần áp suất làm việc trước khi nghiệm thu đưa vào vận hành.

Ứng dụng trong ngành khai khoáng và năng lượng

Đây là phân khúc ứng dụng đặc thù nhất và ít được thảo luận công khai nhất của ống D140. Trong ngành khai khoáng, đặc biệt là khai thác than và khoáng sản tại các mỏ hầm lò ở miền Bắc Việt Nam, ống thép D140 được sử dụng trong hai vai trò kỹ thuật riêng biệt.

Vai trò thứ nhất là ống thông gió hầm lò. Trong các lò khai thác có chiều sâu lớn, hệ thống thông gió cưỡng bức cần các ống dẫn khí có đường kính đủ lớn để đạt lưu lượng không khí tươi cần thiết theo quy định an toàn mỏ. Ống D140 thường được dùng cho đường gió phụ cấp cho từng tổ khai thác, trong khi đường gió chính sử dụng ống lớn hơn D219-D273. Yêu cầu đặc thù trong hầm lò là ống phải chịu được va đập cơ học từ đá rơi và thiết bị di chuyển, nên độ dày thành tối thiểu 5.0-6.0mm là phổ biến, và các đầu ống cần có bảo vệ bổ sung bằng nẹp thép góc tại điểm nối.

Vai trò thứ hai là ống chống giếng khoan trong thăm dò khoáng sản và khai thác nước ngầm công nghiệp. Tại đây ống D140 theo tiêu chuẩn API 5CT được hạ xuống giếng khoan để gia cố thành giếng chống sụt lở, đồng thời làm ống dẫn lên bề mặt.

Tải trọng tác dụng lên ống chống bao gồm: áp lực nén từ đất đá xung quanh, tải trọng treo do trọng lượng cả chuỗi ống (đối với giếng sâu có thể lên đến hàng chục tấn), và áp suất nội tại từ lưu chất khai thác. Đây là lý do ống chống giếng khoan phải được kiểm tra thử thông lòng bằng thước đo hình trụ để đảm bảo lòng ống đủ thông suốt cho bơm hạ và thiết bị khai thác.

3. Bảng quy cách, trọng lượng thép ống D140

Với dải độ dày thành từ 3.0mm đến 10.0mm, ống D140 có trọng lượng biến thiên từ 60.7 đến 192.0 kg/cây 6m, chênh lệch hơn 3 lần giữa quy cách nhẹ nhất và nặng nhất. Đây là lý do bảng tra trọng lượng trở thành công cụ không thể thiếu trong bất kỳ dự toán nào sử dụng ống D140, tránh sai lệch ngân sách vật tư đáng kể nếu nhầm quy cách.

Bảng tra chi tiết theo độ dày thành

Bảng dưới đây cung cấp trọng lượng lý thuyết đầy đủ cho ống D140 theo chín mức độ dày thành từ 3.0mm đến 10.0mm, bao gồm trọng lượng/m, cây 6m, cây 12m và diện tích mặt cắt ngang (cm²) để phục vụ tính toán kết cấu:

Độ dày (mm)

OD (mm)

T.lượng/m (kg)

Cây 6m (kg)

Cây 12m (kg)

Diện tích mặt cắt (cm²)

3.0

139.7

10.12

60.7

121.4

12.89

3.5

139.7

11.78

70.7

141.3

15.00

4.0

139.7

13.41

80.5

160.9

17.08

4.5

139.7

15.01

90.1

180.1

19.12

5.0

139.7

16.60

99.6

199.2

21.14

6.0

139.7

19.77

118.6

237.2

25.18

7.0

139.7

22.90

137.4

274.8

29.17

8.0

139.7

25.98

155.9

311.8

33.09

10.0

139.7

31.99

192.0

383.9

40.74

Lưu ý: Trọng lượng trong bảng là trọng lượng lý thuyết, có thể sai lệch ±5% so với thực tế tùy lô sản xuất. Luôn cân kiểm thực tế khi nhận hàng số lượng lớn và thanh toán theo cân thực.

Công thức tính trọng lượng và ví dụ thực tế

Công thức tính trọng lượng ống thép tròn theo mét dài như sau: W (kg/m) = π × (D − t) × t × ρ

Rút gọn thực tế: W ≈ 0.02466 × (D − t) × t (với D, t tính bằng mm; ρ = 7.85 kg/dm³)

Trong đó:

  • D là đường kính ngoài của ống (mm);
  • t là độ dày thành ống (mm);
  • ρ là khối lượng riêng của thép carbon ≈ 7.85 kg/dm³ (hay 7,850 kg/m³).

Hằng số 0.02466 = π × 7.85 / 1000 là kết quả rút gọn của công thức gốc, giúp tính nhanh mà không cần nhớ hằng số π và đổi đơn vị.

Do đó, ngoài việc tra bảng, kỹ sư dự toán có thể sử dụng trực tiếp công thức W = 0.02466 × (D − t) × t để tính trọng lượng cho bất kỳ quy cách D140 nào không có trong bảng tiêu chuẩn, hoặc để kiểm chứng lại số liệu từ nhà cung cấp.

Dưới đây là hai ví dụ thực tế minh họa quy trình tính toán đầy đủ từ bản vẽ đến đơn đặt hàng.

Ví dụ 1: Dự toán cột thép cho nhà xưởng 4,000m² với bản vẽ thiết kế có 24 cột ống D140×5.0mm, mỗi cột cao 9.5m (bao gồm phần ngàm vào bản đế 200mm và phần chân kèo 300mm, tổng chiều dài cột 10.0m).

Số cây cần: 24 cột × 10m/cột = 240m tổng ÷ 6m/cây = 40 cây.

Trọng lượng: 40 cây × 99.6 kg/cây = 3,984 kg ≈ 4.0 tấn.

Cộng hao phí cắt và gia công 6%: cần dự phòng thêm ~240 kg → Đặt 4.25 tấn hoặc 43 cây.

Ví dụ 2: Dự toán đường ống dẫn nước làm mát với sơ đồ P&ID có 85m đường ống chính D140×4.5mm và 120m đường ống nhánh D140×3.5mm.

Đường ống chính: 85 ÷ 6 = 14.2 → 15 cây × 90.1 kg = 1,351.5 kg.

Đường ống nhánh: 120 ÷ 6 = 20 cây × 70.7 kg = 1,414 kg.

Tổng cộng: 1,351.5 + 1,414 = 2,765.5 kg ≈ 2.77 tấn.

Cộng dự phòng 7% (mối hàn, phế liệu): tổng đặt hàng ≈ 2.97 tấn ≈ 3.0 tấn.

Giá trị đơn hàng = 3.0 tấn × (đơn giá VNĐ/kg × 1000).

4. Báo giá và đặt hàng ống thép D140 tại Thép Mạnh Hải 2026

Giá thép ống D140 trên thị trường chịu tác động đồng thời của hai nhóm yếu tố. Nhóm yếu tố bên ngoài bao gồm giá phôi thép thế giới, tỷ giá USD/VNĐ và chi phí logistics. Nhóm yếu tố nội tại bao gồm tình trạng tồn kho ống D140 tại từng nhà phân phối, mức chiết khấu từ nhà sản xuất và áp lực cạnh tranh trên từng khu vực thị trường. Với ống D140, quy cách tồn kho thấp hơn D114, giá có thể biến động nhiều hơn vào mùa cao điểm xây dựng khi cầu tăng mạnh đột ngột.

Giá ống thép D140 đen và mạ kẽm hiện tại

Bảng giá ống D140 đen (không mạ) tham khảo dưới đây bao gồm đầy đủ 9 quy cách từ 3.0mm đến 10.0mm. Đơn giá cần xác nhận thực tế tại thời điểm đặt hàng do biến động thị trường:

Quy cách

Loại ống

T.lượng cây 6m (kg)

Đơn giá (VNĐ/kg)

Ghi chú ứng dụng

D140 × 3.0mm đen

Hàn ERW

60.7 kg

17.000-19.000

Kết cấu phụ, thanh giằng

D140 × 3.5mm đen

Hàn ERW

70.7 kg

17.000-19.000

Giàn giáo nặng

D140 × 4.0mm đen

Hàn ERW

80.5 kg

17.000-19.000

Cột nhà xưởng nhỏ-vừa

D140 × 4.5mm đen

Hàn ERW

90.1 kg

17.000-19.000

Kết cấu công nghiệp

D140 × 5.0mm đen

Hàn ERW

99.6 kg

17.000-22.000

Phổ biến nhất - cột lớn

D140 × 6.0mm đen

Hàn ERW

118.6 kg

17.000-22.000

Cầu cảng, áp lực vừa

D140 × 7.0mm đen

Hàn ERW

137.4 kg

17.000-22.000

Kết cấu nặng, đường ống

D140 × 8.0mm đen

ERW/Đúc không mối hàn.

155.9 kg

17.000-22.000

Áp lực trung bình-cao

D140 × 10.0mm đen

Ống đúc không mối hàn.

192.0 kg

17.000-22.000

Khai khoáng, CN nặng

Để quy đổi sang giá/cây: nhân đơn giá (VNĐ/kg) với trọng lượng cây tương ứng trong bảng trọng lượng. Ống D140 đen với độ dày từ 4.0-6.0mm thường có giá gần tương đương với D114 cùng mác thép và tiêu chuẩn, vì nguyên liệu thép là như nhau - sự khác biệt chủ yếu đến từ chi phí cán tạo hình và tỷ lệ hao phí vật liệu theo quy cách.

Ống D140 mạ kẽm nhúng nóng được sử dụng cho các ứng dụng yêu cầu chống ăn mòn dài hạn như kết cấu cảng biển, hệ thống PCCC đường ống ngầm và cột đỡ mái ngoài trời trong khu công nghiệp ven biển. Giá mạ kẽm cao hơn ống đen cùng quy cách khoảng 15-25%, phản ánh chi phí gia công nhúng nóng và kiểm định lớp mạ theo ISO 1461:

Quy cách

Tiêu chuẩn mạ

T.lượng cây 6m (kg)

Đơn giá (VNĐ/kg)

Ứng dụng phù hợp

D140 × 3.5mm mạ kẽm

ISO 1461 / JIS G3442

70.7 kg

17.000-24.500

Kết cấu ngoài trời nhẹ

D140 × 4.0mm mạ kẽm

ISO 1461

80.5 kg

17.000-24.500

Cột mái che, hàng rào

D140 × 4.5mm mạ kẽm

ISO 1461

90.1 kg

17.000-24.500

Cột cảng, môi trường ẩm

D140 × 5.0mm mạ kẽm

ISO 1461 / ASTM A153

99.6 kg

17.000-24.500

PCCC, dẫn nước chính

D140 × 6.0mm mạ kẽm

ISO 1461 / ASTM A153

118.6 kg

17.000-24.500

Công trình ven biển

Khi mua ống D140 mạ kẽm cho công trình biển hoặc hóa chất, cần yêu cầu nhà cung cấp cung cấp biên bản đo độ dày lớp mạ theo ISO 2808, xác nhận lớp mạ đạt tối thiểu 45 micron tính trung bình và 35 micron tại điểm thấp nhất trên toàn bộ bề mặt ống. Đây là điều kiện bắt buộc để lô hàng đạt ISO 1461, tiêu chuẩn phổ biến nhất về mạ kẽm nhúng nóng cho cấu kiện thép.

Điều kiện đặt hàng sỉ và chính sách thanh toán

Thép Mạnh Hải áp dụng chính sách phân cấp giá linh hoạt theo khối lượng đặt hàng, đồng thời cam kết rõ ràng về thời gian giao hàng và điều kiện hỗ trợ. Dưới đây là bảng tóm tắt chính sách hiện hành:

Khối lượng đặt

Ưu đãi áp dụng

Thời gian giao (HN)

Điều kiện & cam kết

< 1 tấn

Giá lẻ thị trường, có thể chiết khấu 1-5%.

24-48h

Tồn kho sẵn quy cách phổ biến (4.0-6.0mm)

1 - 3 tấn

Chiết khấu nhỏ theo thỏa thuận

Trong ngày 24h

Xác nhận tồn kho trước, ưu tiên tiến độ giao

3 - 10 tấn

Giá sỉ và hỗ trợ phí vận chuyển

Trong ngày

CO/CQ đầy đủ; hóa đơn VAT, cân thực tế khi giao

> 10 tấn

Giá đặc biệt và hỗ trợ kỹ thuật

Theo tiến độ công trình

Ký hợp đồng cung ứng, có thể đặt gia công đặc thù

Đơn định kỳ / đại lý

Thỏa thuận cá nhân hóa

Lên lịch giao ổn định

Hợp đồng khung 6-12 tháng, giá ổn định có biên độ

Về chính sách thanh toán, Thép Mạnh Hải hỗ trợ ba phương thức:

  • (1) Thanh toán ngay (100% trước giao hàng), áp dụng cho khách hàng lần đầu và đơn hàng nhỏ, giảm thêm 0.5% giá niêm yết.
  • (2) Thanh toán khi nhận hàng áp dụng cho khách hàng đã có lịch sử giao dịch, không phụ thu.
  • (3) Công nợ 7-30 ngày, áp dụng cho doanh nghiệp có hợp đồng thương mại ký kết, sau khi thẩm định tín dụng cơ bản.

Mọi đơn hàng từ 5 tấn trở lên có thể xuất hóa đơn GTGT 10% theo yêu cầu, đáp ứng yêu cầu kế toán và quyết toán công trình của các doanh nghiệp.

Liên hệ Thép Mạnh Hải - Giao hàng tận công trình

Với kinh nghiệm chuyên sâu trong phân phối ống thép quy cách lớn (D114 đến D219), Thép Mạnh Hải hiểu rằng đối với ống D140 và các quy cách tương tự, sự khác biệt của nhà cung cấp tốt không nằm ở giá mà nằm ở tổng hợp của bốn yếu tố: hàng đúng quy cách đúng tiêu chuẩn, giao đúng hạn đúng số lượng, hồ sơ CO/CQ đầy đủ chính xác, và đội ngũ kỹ thuật sẵn sàng hỗ trợ khi phát sinh vấn đề. Bốn yếu tố này là cam kết không thương lượng trong từng đơn hàng tại Thép Mạnh Hải.

Thép Mạnh Hải có thể xuất hàng trong ngày tại Hà Nội với tồn kho sẵn có; giao hàng toàn miền Bắc trong 24-48 giờ với đội xe tải từ 2.5 tấn đến 15 tấn tự có. Đặc biệt với ống D140 cây 12m hoặc đơn hàng lớn trên 10 tấn. Thép Mạnh Hải có tư vấn cụ thể về phương án vận chuyển và yêu cầu mặt bằng tiếp nhận hàng để đảm bảo an toàn tuyệt đối cho hàng hóa và nhân sự tại công trình. Không có chi phí ẩn sau khi đã chốt đơn, mọi chi phí vận chuyển, bốc xếp và phí phụ trội đều được thống nhất trước khi ký hợp đồng.

Dịch vụ tư vấn kỹ thuật miễn phí của Thép Mạnh Hải bao gồm xác nhận quy cách đặt hàng so với yêu cầu thiết kế, đề xuất tiêu chuẩn phù hợp theo từng loại công trình, hỗ trợ bóc tách khối lượng từ bản vẽ kỹ thuật và tư vấn phương án tối ưu hóa chi phí vật tư (ví dụ: kết hợp giữa ống hàn và ống đúc theo từng vị trí thực tế trên sơ đồ, thay vì dùng toàn bộ ống thép đúc đắt tiền).

Tư vấn tại Thép Mạnh Hải không tốn bất kỳ chi phí nào và không ràng buộc khách hàng phải đặt hàng tại Thép Mạnh Hải. Đây là cam kết hợp tác lâu dài, không phải chiến thuật bán hàng ngắn hạn.

LIÊN HỆ NGAY ĐỂ NHẬN TƯ VẤN MIỄN PHÍ VÀ BÁO GIÁ THÉP D140 TỐT NHẤT!

Thông tin liên hệ:

CÔNG TY TNHH SẢN XUẤT VÀ THƯƠNG MẠI THÉP MẠNH HẢI

Trụ sở:

  • Văn phòng 1: A1, ĐCN Phùng Xá, Xã Phùng Xá, Huyện Thạch Thất, Hà Nội
  • Văn phòng 2: Số 2 - Tổ 3 - Phúc Lợi - Long Biên - Hà Nội

Hotline/Zalo: 0969 816 326 - 0968 410 236.

Email: manhhaisteel@gmail.com

Website: https://thepmanhhai.com

Facebook: Công Ty TNHH Sản Xuất & Thương Mại Thép Mạnh Hải

Bản đồ chỉ đường: Google Map chỉ đường Thép Mạnh Hải.

Đội ngũ Thép Mạnh Hải luôn sẵn sàng đón tiếp và tư vấn nhiệt tình cho mọi yêu cầu của quý khách hàng!

VIẾT BÌNH LUẬN:
Phone KD1: 0968 410 236 Phone Hotline: 0969 816 326 Phone KD2: 0968 625 963 Phone KD3: 0975 620 098 Messenger