Giỏ hàng
Thép Ống D114 - Quy Cách Kỹ Thuật, Trọng Lượng & Báo Giá Cập Nhật

Thép Ống D114 - Quy Cách Kỹ Thuật, Trọng Lượng & Báo Giá Cập Nhật

Đăng bởi: Bùi Hải Đăng   |   28/02/2026

Ống thép D114 (đường kính ngoài 114.3mm, tương đương DN100/NB 4 inch) là quy cách nằm ở ranh giới giữa nhóm ống trung bình và nhóm ống lớn, được sử dụng rộng rãi trong cả kết cấu thép lẫn hệ thống đường ống công nghiệp. Thép Mạnh Hải cung cấp thông số kỹ thuật đầy đủ, bảng trọng lượng chi tiết, hướng dẫn tránh nhầm lẫn với các quy cách tương tự và báo giá cập nhật mới nhất gửi các bạn tham khảo.

1. Thép ống D114 là gì? Đặc điểm kỹ thuật

Trong hệ thống phân loại ống thép công nghiệp và xây dựng tại Việt Nam, ống D114 là cách gọi thông dụng chỉ loại ống thép có đường kính ngoài danh nghĩa 114.3mm, tương ứng với cỡ ống DN100 (Nominal Diameter 100mm) trong hệ tiêu chuẩn châu Âu và NB 4 inch (Nominal Bore 4") trong hệ tiêu chuẩn Anh-Mỹ. Đây là quy cách nằm đúng tại vị trí chiến lược trong danh mục ống thép: đủ lớn để chịu tải trọng kết cấu đáng kể, đủ nhỏ để gia công và vận chuyển linh hoạt mà không cần thiết bị nặng như các ống trên phi 168mm.

Sở dĩ ống D114 được phổ biến rộng rãi trên thị trường Việt Nam là vì đây là quy cách ranh giới linh hoạt, vừa đáp ứng được yêu cầu của nhóm kết cấu nhà xưởng, kho chứa, cột đỡ mái che vừa phù hợp với nhóm đường ống dẫn chất lỏng/khí áp suất trung bình. Một cây ống D114×3.5mm dài 6m nặng khoảng 57.5 kg, trọng lượng mà hai người có thể bê và lắp đặt trực tiếp mà không cần cẩu nâng, đây là ưu điểm thực tế rất quan trọng trên công trường. Với D114×5.0mm trở lên, thường cần thiết bị hỗ trợ nhưng vẫn thuộc nhóm ống vừa tầm so với D168 hay D219.

Thông số cơ bản ống thép D114 (OD = 114.3mm)

Đường kính ngoài thực tế của ống D114 là 114.3mm (không phải 114.0mm tròn). Con số 0.3mm này xuất phát từ cách quy đổi từ hệ đo inch sang mm trong lịch sử tiêu chuẩn hóa ống thép quốc tế: 4.5 inch × 25.4 mm/inch = 114.3mm. Dung sai đường kính ngoài theo JIS G3444 là ±0.5mm đối với ống có đường kính đến 150mm, tức là ống D114 có OD thực tế trong khoảng 113.8-114.8mm là đạt tiêu chuẩn. Bảng dưới đây liệt kê đầy đủ các độ dày thành phổ biến:

Độ dày t (mm)

Schedule

OD (mm)

T.lượng/m (kg)

T.lượng/cây 6m (kg)

Ứng dụng điển hình

2.0 mm

Light

114.3

5.54

33.3

Kết cấu nhẹ, trang trí

2.5 mm

Light–Std

114.3

6.90

41.4

Giàn giáo, kết cấu phụ

3.0 mm

Standard

114.3

8.24

49.4

Cột nhà xưởng nhỏ, đa dụng

3.5 mm

Standard

114.3

9.58

57.5

Kết cấu dân dụng phổ biến nhất

4.0 mm

Standard

114.3

10.90

65.4

Cột kết cấu vừa, nhà xưởng

4.5 mm

Standard

114.3

12.21

73.3

Kết cấu chịu lực tốt

5.0 mm

Sch 40

114.3

13.49

80.9

Cầu cảng, nhà xưởng lớn

6.0 mm

Sch 40

114.3

16.03

96.2

Ống áp lực, cột công nghiệp

8.0 mm

Sch 80

114.3

20.98

125.9

Áp lực cao, công nghiệp nặng

Độ dày thành ống 3.5mm và 4.0mm là hai quy cách được sử dụng nhiều nhất trên thị trường miền Bắc Việt Nam, bởi chúng cân bằng tốt giữa khả năng chịu lực, trọng lượng kết cấu và chi phí vật tư. Ống D114×3.5mm với trọng lượng khoảng 57.5 kg/cây là lựa chọn mặc định của hầu hết nhà thầu khi thiết kế cột kết cấu nhà xưởng nhẹ đến trung bình. Từ 5.0mm trở lên thường chỉ dùng khi tính toán kết cấu yêu cầu hoặc cho hệ thống đường ống có áp suất.

Tiêu chuẩn áp dụng: JIS G3444, ASTM A53, API 5L

Ống D114 trên thị trường Việt Nam được sản xuất và kiểm định theo nhiều hệ tiêu chuẩn khác nhau tùy theo nhà sản xuất, mục đích sử dụng và yêu cầu của chủ đầu tư. Điều quan trọng là không phải tiêu chuẩn nào cũng thay thế được cho nhau. Mỗi tiêu chuẩn có phạm vi và mức độ yêu cầu riêng biệt.

Bảng dưới đây so sánh các tiêu chuẩn phổ biến nhất:

Tiêu chuẩn

Xuất xứ

Phạm vi áp dụng & điều kiện bắt buộc

Yêu cầu cơ tính nổi bật

JIS G3444 STK400

Nhật Bản

Ống thép kết cấu thông thường: cột, trụ, giàn giáo, xà ngang trong xây dựng dân dụng và công nghiệp nhẹ - trung bình

Giới hạn chảy ≥ 235 MPa; giới hạn bền ≥ 400 MPa; kiểm tra uốn nguội, thử kéo

JIS G3444 STK490

Nhật Bản

Kết cấu chịu lực cao hơn: cầu thép, cột tháp cao, cảng biển, kết cấu chịu tải trọng động

Giới hạn chảy ≥ 315 MPa; giới hạn bền ≥ 490 MPa; thử va đập (CVN) nếu yêu cầu

ASTM A53 Grade B

Mỹ

Ống hàn ERW và đúc dùng trong kết cấu thép, dẫn nước, hơi nước, khí áp lực thấp–trung bình; phổ biến trong dự án FDI và nhà máy liên doanh

Giới hạn chảy ≥ 240 MPa; giới hạn bền ≥ 415 MPa; thử thủy lực bắt buộc

API 5L Grade B

Mỹ (API)

Ống dẫn dầu thô, khí tự nhiên, condensate trong ngành dầu khí và lọc hóa dầu; bắt buộc cho đường ống truyền tải có áp suất vận hành cao

PSL1 hoặc PSL2; truy xuất nguồn gốc đầy đủ theo heat number; NDT 100% với PSL2

TCVN 7571 (tương đương)

Việt Nam

Ống thép hàn dùng trong công trình xây dựng, đầu tư công tại Việt Nam; bắt buộc xuất trình CO/CQ cho nghiệm thu

Cơ tính tương đương JIS STK400; dung sai kích thước theo TCVN quy định

Một điểm thực tiễn quan trọng: trong hầu hết công trình dân dụng và nhà xưởng công nghiệp nhẹ tại Việt Nam, JIS G3444 STK400 hoặc TCVN 7571 là tiêu chuẩn đủ điều kiện và cũng là tiêu chuẩn mà phần lớn nhà sản xuất nội địa như Hòa Phát, Vinapipe áp dụng.

Chỉ khi công trình có vốn FDI, hồ sơ kỹ thuật nước ngoài, hoặc thuộc lĩnh vực dầu khí và nhiệt điện thì mới cần chỉ định ASTM A53 Grade B hoặc API 5L. Nhầm lẫn ngược chiều, tức là dùng hàng tiêu chuẩn thấp hơn cho công trình yêu cầu tiêu chuẩn cao, là lỗi nghiêm trọng cần tuyệt đối tránh.

Phân biệt D114 với D110 và D120 thường gây nhầm lẫn

Một trong những nguồn gây nhầm lẫn phổ biến nhất trên thị trường vật liệu xây dựng Việt Nam là sự tồn tại song song của nhiều ký hiệu kích thước gần giống nhau trong cùng một khoảng đường kính 110-120mm. Người mua không chuyên và thậm chí một số nhân viên kinh doanh thiếu kinh nghiệm đôi khi nhầm lẫn giữa các sản phẩm này, dẫn đến đặt hàng sai vật liệu và phải mua lại gây tốn kém thời gian và chi phí.

Ký hiệu thị trường

OD thực tế (mm)

Hệ tiêu chuẩn

Lưu ý quan trọng khi đặt hàng

D114 / Phi 114

114.3 mm

JIS G3444, ASTM A53, DN100

Tiêu chuẩn ống thép kết cấu quốc tế. Phụ kiện NB 4 inch. Phổ biến nhất trên thị trường.

D110 / Phi 110

110.0 mm

Ống nhựa uPVC / PPR / PE

Có thể nhầm sang ống nhựa DN110. Hai sản phẩm hoàn toàn khác nhau về vật liệu và ứng dụng.

D120 / Phi 120

120.0 mm

Ống thép đặc chủng / phi tiêu chuẩn

Không có trong tiêu chuẩn JIS/ASTM thông thường. Nếu gặp trên thị trường cần kiểm tra kỹ xuất xứ và tiêu chuẩn sản xuất.

Phi 4" (4 inch)

101.6 mm hoặc 114.3 mm

Tuỳ hệ tiêu chuẩn

"4 inch" có thể là NB 4" (OD 114.3mm) hoặc ống 4" nominal bore thực (OD 101.6mm), cần xác nhận rõ khi đặt hàng.

Lưu ý: Khi gặp bản vẽ ghi "ống phi 114" hoặc "ống 114", đây là ống thép D114 (OD 114.3mm). Nhưng nếu bản vẽ ghi "ống D110" mà là ký hiệu ống nhựa nước, đó là ống nhựa uPVC/PE DN110, có vật liệu và ứng dụng hoàn toàn khác.

Trước khi đặt hàng, các bạn cần xác nhận rõ vật liệu (thép hay nhựa), đường kính ngoài thực tế (mm) và tiêu chuẩn sản xuất. Thép Mạnh Hải luôn sẵn sàng hỗ trợ xác nhận thông tin quy cách trước khi phát đơn.

2. Ứng dụng ống D114 trong thực tế

Với đường kính 114.3mm và dải độ dày thành từ 2.0mm đến 8.0mm, ống D114 sở hữu mômen quán tính tiết diện đủ lớn để chịu tải trọng ngang và uốn đáng kể, trong khi trọng lượng mỗi cây vẫn ở mức vừa phải cho thi công không cần thiết bị nâng hạng nặng. Tổ hợp này tạo ra sản phẩm cực kỳ linh hoạt, phù hợp với ba lĩnh vực ứng dụng chính có yêu cầu kỹ thuật khác nhau đáng kể.

Cột thép tròn trong kết cấu nhà xưởng, cầu cảng

Vai trò cột kết cấu là ứng dụng chiếm thị phần lớn nhất của ống D114 trên thị trường Việt Nam. Trong hệ khung nhà thép tiền chế quy mô vừa, phổ biến nhất trong các khu công nghiệp, ống D114 thường được dùng làm cột biên và cột trung gian cho các bước cột từ 6-9m. Đây là những cột chịu tải trọng đứng từ mái và dầm, đồng thời phải đủ độ cứng chống uốn ngang để chống lực gió tác dụng lên vách che.

Đối với công trình cầu và cảng, ống D114 thường xuất hiện ở các vị trí lan can thép, trụ đỡ mái che cầu tàu và các cấu kiện kết cấu phụ không chịu tải chính. Khi sử dụng trong môi trường ven biển hoặc tiếp xúc nước mặn, bề mặt ống cần được bảo vệ bằng hệ thống sơn epoxy biển gồm tối thiểu 3 lớp: lớp chống gỉ 80 micron, lớp trung gian 60 micron và lớp hoàn thiện polyurethane 50 micron hoặc dùng ống mạ kẽm nhúng nóng kết hợp sơn phủ thêm cho các vị trí quan trọng.

Hệ thống ống dẫn dầu - Khí áp suất trung bình

Khi ống D114 được dùng trong vai trò ống dẫn lưu chất thay vì kết cấu, toàn bộ quy trình chọn vật liệu và kiểm soát chất lượng phải chuyển sang một hệ yêu cầu khắt khe hơn hoàn toàn. Ranh giới áp suất trung bình theo định nghĩa thông thường trong kỹ thuật đường ống là từ 16 bar đến 100 bar, phạm vi thường gặp trong hệ thống phân phối khí đốt công nghiệp, đường ống dẫn dầu thủy lực nội khu nhà máy và hệ thống nước công nghệ áp lực cao.

Yêu cầu về lớp phủ bảo vệ cho đường ống D114 dẫn chất lỏng/khí tùy thuộc vào môi trường lắp đặt. Ống lộ thiên trong nhà máy thường được sơn 2 lớp epoxy tổng dày tối thiểu 200 micron. Ống chôn ngầm yêu cầu hệ thống phủ lớp 3LPE hoặc FBE kết hợp với hệ thống bảo vệ cathodic để ngăn ăn mòn điện hóa. Chi phí bổ sung này cần được tính vào dự toán ngay từ giai đoạn thiết kế cơ sở.

Giàn giáo & Kết cấu tạm thi công

Một ứng dụng đặc thù của ống D114 trong ngành xây dựng là làm cột chính hệ thống giàn giáo cho các công trình cần chiều cao thi công lớn hoặc tải trọng sàn công tác nặng. Trong khi ống phi 48.3mm (giàn giáo tiêu chuẩn) là đủ cho hầu hết công trình xây dựng dân dụng thông thường, các công trình công nghiệp như lắp ráp thiết bị nhà máy, sửa chữa lò nung, bảo dưỡng tháp chưng cất dầu khí đôi khi cần hệ giàn giáo chịu tải nặng hơn nhiều. Lúc đó, thép ống D114 được sử dụng làm cột cố định hoặc cột trung tâm trong hệ giàn giáo tải nặng.

Ngoài giàn giáo, ống D114 còn được dùng phổ biến trong các kết cấu đỡ tạm thời trên công trường như: trụ chống tạm dầm bê tông trong khi chờ đổ bê tông đạt cường độ, cột chống vách đào hố sâu trong phương pháp thi công cọc vây, khung bảo vệ thiết bị và hệ thống kỹ thuật tạm thời.

Ưu điểm của ống tròn so với thép hình vuông trong ứng dụng này là dễ kết nối bằng kẹp giàn giáo tiêu chuẩn và có thể tái sử dụng nhiều lần sau khi tháo dỡ, giảm chi phí vật tư tạm trên tổng dự án.

3. Bảng trọng lượng ống D114 đầy đủ

Bảng trọng lượng ống D114 là tài liệu tra cứu căn bản mà mọi kỹ sư dự toán, nhà thầu và bộ phận mua hàng đều cần có khi làm việc với quy cách ống này. Với D114, do phổ độ dày thành rộng từ 2.0mm đến 8.0mm, chênh lệch trọng lượng giữa quy cách nhẹ nhất và nặng nhất lên đến gần 4 lần (33.2 kg so với 125.9 kg mỗi cây 6m).

Sai một độ dày thành trong đặt hàng có thể làm sai lệch ngân sách vật tư hàng chục triệu đồng đối với công trình lớn. Đây là lý do việc tra bảng và xác nhận lại từng thông số trước khi phát đơn là quy trình bắt buộc.

Bảng tra trọng lượng/m và trọng lượng/cây 6m

Bảng dưới đây liệt kê đầy đủ trọng lượng lý thuyết cho ống D114 từ 2.0mm đến 8.0mm, bao gồm trọng lượng/m, trọng lượng/cây 6m, trọng lượng/cây 12m và diện tích mặt cắt ngang để phục vụ tính toán kết cấu. Số liệu được tính theo công thức tiêu chuẩn dựa trên OD = 114.3mm và khối lượng riêng thép carbon = 7.85 kg/dm³:

Độ dày (mm)

OD (mm)

T.lượng/m (kg)

Cây 6m (kg)

Cây 12m (kg)

Diện tích mặt cắt (cm²)

2.0

114.3

5.54

33.2

66.5

7.06

2.5

114.3

6.90

41.4

82.8

8.79

3.0

114.3

8.24

49.4

98.9

10.50

3.5

114.3

9.58

57.5

114.9

12.20

4.0

114.3

10.90

65.4

130.8

13.88

4.5

114.3

12.21

73.3

146.5

15.55

5.0

114.3

13.49

80.9

161.9

17.18

6.0

114.3

16.03

96.2

192.4

20.41

8.0

114.3

20.98

125.9

251.8

26.72

Cách tính khối lượng đặt hàng theo dự toán công trình

Quy trình tính toán khối lượng ống D114 cho công trình cụ thể đòi hỏi kỹ sư dự toán thực hiện tuần tự bốn bước, mỗi bước cần độ chính xác riêng để tổng sai số không tích lũy thành sai lệch lớn trong đơn hàng cuối cùng.

Bước 1: Rà soát bản vẽ, xác định tất cả vị trí có ống D114 với ghi chú đầy đủ: độ dày thành (mm), chiều dài đoạn ống (m), số lượng và tiêu chuẩn yêu cầu.

Lưu ý cộng thêm phần ống ngàm vào bản mã hoặc gối đỡ ở hai đầu, thường 50-150mm mỗi đầu tùy chi tiết kết nối.

Bước 2: Cộng tổng chiều dài từng quy cách, chia cho chiều dài cây tiêu chuẩn (6m hoặc 12m), luôn làm tròn lên.

Ví dụ: cần tổng 320m ống D114×3.5mm → 320÷6 = 53.3 → đặt 54 cây. Cần tổng 85m ống D114×5.0mm → 85÷6 = 14.2 → đặt 15 cây.

Bước 3: Quy ra tấn để lập dự toán kinh phí: 54 cây D114×3.5mm × 57.5 kg/cây = 3,105 kg = 3.1 tấn. Cộng hao phí thi công 5–8%: tổng vật tư dự toán ≈ 3.3 tấn. Nhân với đơn giá thị trường để ra giá trị vật tư trong tổng dự toán.

Bước 4: Xác nhận tồn kho và tiến độ giao hàng. Ống D114 là quy cách phổ biến và Thép Mạnh Hải luôn duy trì tồn kho các độ dày 2.5–5.0mm. Tuy nhiên với các quy cách đặc biệt như 8.0mm hoặc ống mạ kẽm D114, cần xác nhận trước ít nhất 5-10 ngày để đảm bảo giao hàng đúng tiến độ thi công.

Với đơn hàng trên 5 tấn, Thép Mạnh Hải ưu tiên giữ hàng và sắp xếp giao theo từng đợt theo tiến độ công trình mà không yêu cầu thanh toán toàn bộ trước.

4. Giá thép ống D114 hôm nay

Thị trường thép ống D114 có tính cạnh tranh cao vì đây là quy cách phổ biến với nhiều nhà cung cấp tham gia. Tuy nhiên, sự khác biệt về chất lượng ống, tính xác thực của CO/CQ, khả năng giao hàng đúng tiến độ và hỗ trợ kỹ thuật tạo ra sự phân hóa thực sự giữa các nhà cung cấp.

Thép Mạnh Hải định vị ở phân khúc trung cao, giá cạnh tranh với chất lượng được kiểm soát và dịch vụ hỗ trợ đầy đủ, không phải phân khúc rẻ nhất thị trường nhưng là lựa chọn tối ưu cho các công trình có yêu cầu nghiêm túc về hồ sơ vật liệu.

Bảng giá ống D114 đen theo độ dày

Ống D114 đen (không mạ) chiếm phần lớn nhu cầu thị trường, phục vụ cả kết cấu thép lẫn đường ống công nghiệp. Bảng giá tham khảo dưới đây bao gồm đầy đủ 9 quy cách từ 2.0mm đến 8.0mm:

Quy cách

Loại

T.lượng cây 6m

Đơn giá (VNĐ/kg)

Ghi chú

D114 × 2.0mm đen

Ống hàn ERW

33.2 kg

16.000-18.000

Kết cấu nhẹ, trang trí

D114 × 2.5mm đen

Ống hàn ERW

41.4 kg

16.000-18.000

Giàn giáo, kết cấu phụ

D114 × 3.0mm đen

Ống hàn ERW

49.4 kg

16.000-18.000

Đa dụng, cột nhà nhỏ

D114 × 3.5mm đen

Ống hàn ERW

57.5 kg

16.000-18.000

Phổ biến nhất thị trường

D114 × 4.0mm đen

Ống hàn ERW

65.4 kg

16.000-18.000

Kết cấu nhà xưởng vừa

D114 × 4.5mm đen

Ống hàn ERW

73.3 kg

16.000-18.000

Cột chịu lực tốt

D114 × 5.0mm đen

Ống hàn ERW

80.9 kg

17.000-20.000

Cầu cảng, công nghiệp

D114 × 6.0mm đen

Ống hàn ERW

96.2 kg

17.000-20.000

Ống áp lực trung bình

D114 × 8.0mm đen

Ống hàn ERW / Đúc

125.9 kg

17.000-22.000

Áp lực cao, CN nặng

Giá ống D114 đen được niêm yết theo VNĐ/kg. Khi quy đổi ra giá/cây, nhân đơn giá (VNĐ/kg) với trọng lượng cây (kg) trong bảng trọng lượng. Ví dụ: Nếu đơn giá D114×3.5mm là 18,500 VNĐ/kg thì một cây nặng 57.5 kg = 1,063,750 VNĐ/cây.

Lưu ý rằng đơn giá /kg thường không thay đổi nhiều giữa các độ dày trong cùng một quy cách D114, vì nguyên liệu thép là như nhau. Sự khác biệt chủ yếu đến từ độ phức tạp cán và công suất nhà máy.

Bảng giá ống D114 mạ kẽm

Ống D114 mạ kẽm nhúng nóng được sử dụng trong các ứng dụng yêu cầu chống ăn mòn dài hạn: kết cấu ngoài trời, môi trường ven biển, hệ thống PCCC và cột đỡ trong nhà máy thực phẩm. Giá ống mạ kẽm D114 thường cao hơn ống đen cùng độ dày khoảng 15-25% do chi phí gia công mạ kẽm nhúng nóng và kiểm định lớp mạ:

Quy cách

Tiêu chuẩn mạ

T.lượng cây 6m

Đơn giá (VNĐ/kg)

Ứng dụng phù hợp

D114 × 2.5mm mạ kẽm

JIS G3442 / ISO 1461

41.4 kg

18.000-21.500

Kết cấu ngoài trời nhẹ

D114 × 3.0mm mạ kẽm

JIS G3442

49.4 kg

18.000-21.500

Cột đỡ mái che, hàng rào

D114 × 3.5mm mạ kẽm

JIS G3442

57.5 kg

18.000-21.500

Cột cảng, bờ biển

D114 × 4.0mm mạ kẽm

JIS G3442 / ASTM A153

65.4 kg

18.000-21.500

PCCC, hệ thống nước chính

D114 × 4.5mm mạ kẽm

JIS G3442 / ASTM A153

73.3 kg

18.000-21.500

Ứng dụng biển, ven biển

D114 × 5.0mm mạ kẽm

ASTM A53 + galv

80.9 kg

Liên hệ

Công trình biển, đảo

Độ dày lớp mạ kẽm theo tiêu chuẩn ISO 1461 cho ống thép có độ dày 3-6mm (tương ứng ống D114 thông thường) phải đạt tối thiểu 45 micron tính trung bình và tối thiểu 35 micron tại bất kỳ điểm đo đơn lẻ nào. Khi mua ống D114 mạ kẽm cho công trình quan trọng, nên yêu cầu nhà cung cấp cung cấp báo cáo kiểm tra độ dày lớp mạ đi kèm chứng từ CO/CQ để có cơ sở nghiệm thu chính xác.

Chính sách giá sỉ và giao hàng công trình - Thép Mạnh Hải

Thép Mạnh Hải áp dụng chính sách phân cấp giá rõ ràng theo khối lượng đặt hàng, đồng thời cam kết các tiêu chí dịch vụ cụ thể về thời gian giao hàng và hỗ trợ kỹ thuật, không chỉ là cam kết nguyên tắc mà có thể đưa vào điều khoản hợp đồng thương mại:

Khối lượng đặt

Hình thức ưu đãi

Thời gian giao (HN)

Điều kiện & ghi chú

< 500 kg

Giá chiết khấu 1-5%

24-48h

Tồn kho thường xuyên quy cách phổ biến

500 kg - 2 tấn

Chiết khấu theo thỏa thuận

Trong ngày - 24h

Ưu tiên giao trước đối với công trình có tiến độ

2 - 10 tấn

Giá sỉ và hỗ trợ phí vận chuyển

Trong ngày

Có thể xuất hóa đơn đỏ VAT 10%; CQ đi kèm

> 10 tấn

Giá đặc biệt + hỗ trợ kỹ thuật

Theo tiến độ công trình

Ký hợp đồng cung ứng; có thể đặt gia công theo yêu cầu

Đại lý / dự án dài hạn

Chiết khấu thỏa thuận riêng

Ưu tiên tuyệt đối

Hợp đồng khung 6-12 tháng; giá ổn định theo biên độ

Đội ngũ giao hàng của Thép Mạnh Hải được trang bị xe tải từ 1.5 tấn đến 15 tấn, đảm bảo giao hàng ống D114 an toàn đến tận công trình, kể cả các địa hình khó tiếp cận.

Đối với ống D114 chiều dài 12m/cây hoặc các đơn hàng đòi hỏi cẩu nâng xuống, Thép Mạnh Hải sẽ trao đổi cụ thể điều kiện tiếp nhận hàng với khách hàng trước khi xếp xe để tránh phát sinh chi phí tại công trình.

Toàn bộ hóa đơn VAT, phiếu xuất kho, CO/CQ và biên bản giao nhận được chuẩn bị đầy đủ kèm theo mỗi chuyến hàng, không cần yêu cầu riêng cho từng đơn.

LIÊN HỆ NGAY ĐỂ NHẬN TƯ VẤN MIỄN PHÍ VÀ BÁO GIÁ THÉP D114 TỐT NHẤT!

Thông tin liên hệ:

CÔNG TY TNHH SẢN XUẤT VÀ THƯƠNG MẠI THÉP MẠNH HẢI

Trụ sở:

  • Văn phòng 1: A1, ĐCN Phùng Xá, Xã Phùng Xá, Huyện Thạch Thất, Hà Nội
  • Văn phòng 2: Số 2 - Tổ 3 - Phúc Lợi - Long Biên - Hà Nội

Hotline/Zalo: 0969 816 326 - 0968 410 236.

Email: manhhaisteel@gmail.com

Website: https://thepmanhhai.com

Facebook: Công Ty TNHH Sản Xuất & Thương Mại Thép Mạnh Hải

Bản đồ chỉ đường: Google Map chỉ đường Thép Mạnh Hải.

Đội ngũ Thép Mạnh Hải luôn sẵn sàng đón tiếp và tư vấn nhiệt tình cho mọi yêu cầu của quý khách hàng!

VIẾT BÌNH LUẬN:
Phone KD1: 0968 410 236 Phone Hotline: 0969 816 326 Phone KD2: 0968 625 963 Phone KD3: 0975 620 098 Messenger