-
-
-
Tổng tiền thanh toán:
-
Thép Ống D100 (Phi 100) - Thông Số Kỹ Thuật, Bảng Giá & Ứng Dụng
Đăng bởi: Bùi Hải Đăng |
28/02/2026
Ký hiệu "D100" hoặc "phi 100" trên thị trường Việt Nam thực chất chỉ đến ba giá trị OD khác nhau tùy tiêu chuẩn sản xuất. Các bạn sẽ hiểu rõ đầy đủ sự khác biệt, đồng thời nắm vững thông số kỹ thuật, bảng trọng lượng và so sánh các loại thép ống D100 với bài viết dưới đây của Thép Mạnh Hải.
1. Tổng quan thép ống D100
![]()
Ống thép D100, hay còn gọi là ống phi 100, là một trong những quy cách ống thép được tiêu thụ nhiều nhất trên thị trường Việt Nam. Vị trí của D100 trong cấu trúc danh mục sản phẩm thép ống khá đặc biệt. Đó là lớn hơn nhóm ống kết cấu nhỏ (D21-D76) đủ để làm cột và đường ống chính, nhưng vẫn nhỏ hơn nhóm ống lớn (D114-D219) nên dễ thi công và kiểm soát chi phí.
Tuy nhiên, D100 lại là quy cách ống có tỷ lệ nhầm lẫn OD cao nhất trong thực tế giao dịch thị trường tại Việt Nam. Vì khoảng kích thước từ 100mm đến 115mm có đến ba hệ tiêu chuẩn quốc tế khác nhau cùng tồn tại, mỗi hệ cho ra một OD khác nhau.
Sai lầm phổ biến nhất là nhầm lẫn giữa OD 101.6mm (D100 theo JIS) và OD 114.3mm (D114 theo ASTM/NB 4"). Hai kích thước này chênh nhau tới 12.7mm nhưng đều có thể được gọi là ống 4 inch hoặc ống DN100 tùy ngữ cảnh tiêu chuẩn. Nên dẫn đến hệ quả đặt nhầm hàng, mặt bích, co, tê và phụ kiện của hệ này không lắp được với ống của hệ kia.
Thông số kỹ thuật ống D100 (OD, độ dày, trọng lượng)
Theo JIS G3444, tiêu chuẩn phổ biến nhất cho ống thép kết cấu tại Việt Nam do Hòa Phát và SeAH Việt Nam áp dụng, ống D100 có đường kính ngoài danh nghĩa 101.6mm.
Bảng dưới đây liệt kê thông số kỹ thuật cho các độ dày thành phổ biến từ 2.0mm đến 8.0mm, kèm tham chiếu Schedule theo hệ ANSI/ASME.
Lưu ý: Schedule ANSI được xác định theo OD 114.3mm cho NPS 4", ở đây dùng tương đương gần đúng
|
Độ dày t (mm) |
SCH tham chiếu |
OD (mm) |
Trọng lượng/m (kg) |
Trọng lượng/cây 6m (kg) |
Ứng dụng |
|
2.0 mm |
Light |
101.6 |
4.91 |
29.5 |
Kết cấu nhẹ, ống bảo vệ cáp |
|
2.5 mm |
Light-Std |
101.6 |
6.10 |
36.6 |
Giàn giáo, kết cấu phụ |
|
3.0 mm |
Standard |
101.6 |
7.29 |
43.7 |
Cột nhà xưởng nhỏ, đa dụng |
|
3.5 mm |
Standard |
101.6 |
8.47 |
50.8 |
Kết cấu dân dụng phổ biến |
|
4.0 mm |
SCH 40 (gần đúng) |
101.6 |
9.64 |
57.8 |
Cột công nghiệp, PCCC |
|
4.5 mm |
SCH 40 |
101.6 |
10.79 |
64.7 |
Kết cấu chịu lực tốt |
|
5.0 mm |
SCH 40-80 |
101.6 |
11.91 |
71.5 |
Ống áp lực vừa, cột lớn |
|
6.0 mm |
SCH 80 |
101.6 |
14.14 |
84.8 |
Áp lực trung bình, CN nặng |
|
8.0 mm |
SCH 80-160 |
101.6 |
18.51 |
111.1 |
Áp lực cao, khai khoáng |
Độ dày thành phổ biến nhất tại thị trường miền Bắc Việt Nam cho ống D100 là 3.5mm và 4.0mm. Đây là hai quy cách này chiếm phần lớn tồn kho tại các đại lý. Và do OD 101.6mm nhỏ hơn D114 tới 12.7mm, khả năng chịu lực và áp lực của D100 cùng độ dày thành cũng thấp hơn D114 khoảng 10-12%, các bạn cần xét đến khi tính toán kết cấu chuyển đổi quy cách.
Phân biệt D100 theo tiêu chuẩn JIS/ASTM/TCVN
Nguyên nhân gốc rễ của sự nhầm lẫn OD trong nhóm ống 100mm là lịch sử phát triển song song của ba hệ tiêu chuẩn ống thép quốc tế, mỗi hệ sử dụng cách biểu thị đường kính danh nghĩa khác nhau:
|
Ký hiệu thị trường |
OD thực tế (mm) |
Hệ tiêu chuẩn |
Nhà sản xuất điển hình |
Lưu ý quan trọng khi đặt hàng |
|
D100/Phi 100 |
101.6 mm |
JIS G3444, TCVN 7571 |
Hòa Phát, SeAH VN, Vinapipe |
Phổ biến nhất tại VN, mặc định khi gọi ống 100 hay phi 100 |
|
D108/Phi 108 |
108.0 mm |
DIN EN 10255, GOST 3262 |
Hàng nhập châu Âu, Nga, một số nhà máy Trung Quốc |
Ít gặp tại VN, phụ kiện mặt bích và co/tê KHÔNG dùng chung với D100 |
|
D114/NB 4" |
114.3 mm |
ASTM A53 DN100/NB 4" |
Nhập khẩu Nhật, Hàn; nội địa theo ASTM |
Thị trường VN gọi là D114, KHÔNG phải D100, phổ biến trong dự án FDI và dầu khí |
|
"Ống 4 inch" |
101.6 hoặc 114.3mm |
Tuỳ hệ tiêu chuẩn |
|
"4 inch" KHÔNG xác định đến một OD duy nhất, luôn hỏi rõ OD mm khi đặt hàng |
Nếu bản vẽ ghi ống DN100 theo ISO 6708, đó là OD 114.3mm = D114, KHÔNG phải OD 101.6mm = D100 theo JIS Việt Nam.
Ngược lại, nếu bản vẽ Nhật hoặc Hàn ghi STK 101.6, đó chính xác là D100 OD 101.6mm. Sai lầm này dẫn đến mặt bích DN100 theo TCVN 6340 (thiết kế cho OD 114.3mm) không khít với ống OD 101.6mm, phải tháo toàn bộ và mua lại.
Các dòng sản phẩm D100: Đen, mạ kẽm, đúc, hàn
Ống thép D100 (OD 101.6mm) được cung cấp trên thị trường theo bốn dòng sản phẩm với đặc tính kỹ thuật và phạm vi ứng dụng khác nhau. Mỗi dòng có tiêu chuẩn kiểm soát chất lượng và chi phí riêng biệt, không thể thay thế lẫn nhau trong đặc tả kỹ thuật của công trình.
- Ống hàn đen: Dòng phổ biến nhất, sản xuất từ cuộn thép cán nóng theo JIS G3444 hoặc TCVN 7571. Bề mặt đen xám, có đường hàn dọc thân ống, mức giá cơ sở thấp nhất trong bốn dòng. Phù hợp cho kết cấu thép trong nhà, đường ống áp lực thấp–trung bình và ứng dụng không yêu cầu chống ăn mòn cao. Đây là dòng sản phẩm mà Hòa Phát, SeAH Việt Nam sản xuất nội địa với sản lượng lớn nhất.
- Ống mạ kẽm nhúng nóng: Ống hàn ERW được nhúng mạ kẽm sau sản xuất theo ISO 1461 (lớp kẽm ≥ 45 micron) hoặc JIS G3442. Bề mặt bóng sáng bạc, chống ăn mòn vượt trội, tuổi thọ 20–30 năm ngoài trời. Bắt buộc cho đường ống PCCC theo QCVN 06:2021/BXD, đường ống cấp nước sạch và kết cấu ven biển. Giá cao hơn ống đen khoảng 15–25% trên mỗi kg.
- Ống thép đúc D100: Sản xuất từ phôi thép đặc, không có mối hàn dọc thân. Phù hợp cho đường ống áp lực cao (> 100 bar), nhiệt độ cao và môi trường ăn mòn mạnh. Với D100, ống đúc theo ASTM A106 Grade B có thể chịu áp suất làm việc trên 100 bar ở nhiệt độ thường, giá cao hơn thép hàn khoảng 40-60%. Tại Việt Nam, ống đúc D100 chủ yếu phục vụ các nhà máy lọc dầu, nhiệt điện và khu công nghiệp hóa chất.
- Ống thép hàn sơn lót: Ống đen được phủ lớp sơn primer epoxy 60-80 micron tại nhà máy, giúp chống gỉ trong giai đoạn thi công và vận chuyển. Chi phí cao hơn ống đen khoảng 5-8%, tiết kiệm công sơn phủ tại công trường cho các dự án có yêu cầu sơn hoàn thiện sau lắp đặt.
![]()
2. Ứng dụng ống thép D100 trong công nghiệp
Ống D100 sở hữu sự kết hợp tốt giữa đường kính đủ lớn để dẫn lưu lượng đáng kể hoặc làm kết cấu cột chính, với trọng lượng vẫn ở mức có thể thi công thủ công (57-111 kg/cây tùy độ dày thành) mà không nhất thiết cần cẩu nâng. Ba ứng dụng lớn nhất theo thứ tự nhu cầu thị trường là đường ống cấp thoát nước công nghiệp, kết cấu cột khung và hệ thống PCCC.
Hệ thống đường ống cấp thoát nước công nghiệp
![]()
Trong thiết kế mạng lưới cấp nước nội khu khu công nghiệp và nhà máy, ống D100 (ID khoảng 93–97mm tùy độ dày thành) có khả năng dẫn lưu lượng từ 150-220 m³/giờ khi vận tốc dòng chảy giữ trong khoảng 1.5-2.0 m/s theo khuyến nghị TCVN 4513:1988. Đây là lưu lượng đủ cấp nước sinh hoạt cho một cụm nhà xưởng hoặc làm đường ống liên kết từ bể chứa đến các trạm bơm phân phối trong nhà máy có 500-1,500 công nhân.
Đối với hệ thống thoát nước công nghiệp (nước thải sản xuất, nước mưa và nước làm mát), ống D100 đen không mạ là đủ điều kiện kỹ thuật vì nước thải không phải nước sinh hoạt. Tuy nhiên, với nước thải có độ pH thấp (axit) hoặc chứa ion clorua cao (gần biển), cần tăng độ dày thành thêm ít nhất 1.0–1.5mm làm dự phòng ăn mòn theo nguyên tắc của ISO 13847, hoặc thay bằng ống inox 304/316 cho đường ống thoát axit đặc thù.
Kết cấu cột chống, khung nhà xưởng quy mô lớn
Trong thiết kế khung thép nhà xưởng tiền chế phổ biến tại các khu công nghiệp Việt Nam, ống D100 đảm nhận vai trò cột biên và cột giữa cho khung nhà có chiều cao đến 8m và bước cột 6-9m. Đây là quy cách nằm ngay dưới ngưỡng thường dùng D114, phù hợp khi tải trọng mái thấp (tôn nhẹ, không có thiết bị treo trên cầu trục) và yêu cầu tiết kiệm vật tư.
Ứng dụng nhà thép tiền chế nhịp nhỏ (nhịp 12-18m, chiều cao 5-7m) là phân khúc D100 được sử dụng thường xuyên nhất trong kết cấu thép tại Việt Nam. Tại đây D100 làm cột chính, D76 hoặc D60 làm xà ngang, và D48.3 làm thanh chống gió. Đây là bộ ba quy cách cổ điển của khung nhà thép tiền chế hạng nhẹ. Lợi thế của ống tròn D100 so với cột thép hình HEA100 (cột H tương đương về mặt cắt) là chống gió đa hướng tốt hơn và dễ sơn phủ do không có góc khuất.
Hệ thống PCCC ống Sprinkler D100
![]()
Ống thép D100 mạ kẽm là vật liệu tiêu chuẩn cho đường ống chính của hệ thống chữa cháy tự động trong các tòa nhà từ cấp nguy hiểm cháy thấp đến trung bình theo TCVN 7336:2021 (Hệ thống chữa cháy bằng nước và sương) và NFPA 13. Trong một tòa nhà văn phòng hoặc kho lưu trữ điển hình, ống D100 nối từ bộ van tổ hợp đến đường ống nhánh D65-D50 cấp nước cho từng khu vực phun.
Lưu ý quan trọng về phụ kiện PCCC: Đầu nối rãnh kiểu Victaulic cho ống D100 (OD 101.6mm) phải được đặt hàng đúng cỡ 4" Victaulic cho OD 4.000" (= 101.6mm), KHÔNG phải 4" Victaulic cho OD 4.500" (= 114.3mm).
3. Bảng quy cách ống D100 đầy đủ
Bảng tra trọng lượng chính xác là công cụ không thể thiếu cho kỹ sư dự toán và bộ phận mua hàng khi làm việc với ống D100. Với dải độ dày từ 2.0mm đến 8.0mm, trọng lượng mỗi cây 6m dao động từ 29.5 đến 111.1 kg, chênh lệch gần 4 lần. Nhầm lẫn một mức độ dày trong đơn hàng lớn có thể tạo ra sai lệch hàng chục triệu đồng trong giá trị hợp đồng.
Bảng trọng lượng ống D100 theo độ dày thành (2.0 - 8.0mm)
Tất cả số liệu tính theo OD = 101.6mm và công thức tiêu chuẩn:
|
Độ dày (mm) |
OD (mm) |
T.lượng/m (kg) |
Cây 6m (kg) |
Cây 12m (kg) |
Diện tích mặt cắt (cm²) |
|
2.0 |
101.6 |
4.91 |
29.5 |
59.0 |
6.25 |
|
2.5 |
101.6 |
6.10 |
36.6 |
73.2 |
7.77 |
|
3.0 |
101.6 |
7.29 |
43.7 |
87.5 |
9.28 |
|
3.5 |
101.6 |
8.47 |
50.8 |
101.7 |
10.79 |
|
4.0 |
101.6 |
9.64 |
57.8 |
115.7 |
12.27 |
|
4.5 |
101.6 |
10.79 |
64.7 |
129.5 |
13.73 |
|
5.0 |
101.6 |
11.91 |
71.5 |
143.0 |
15.17 |
|
6.0 |
101.6 |
14.14 |
84.8 |
169.7 |
18.00 |
|
8.0 |
101.6 |
18.51 |
111.1 |
222.1 |
23.57 |
Lưu ý: Nếu ống là loại OD 108mm (tiêu chuẩn châu Âu/GOST) thay vì 101.6mm, trọng lượng sẽ cao hơn khoảng 6-7% ở cùng độ dày thành. Không dùng bảng trên cho ống OD 108mm. Nếu không rõ OD thực tế của lô hàng, đo trực tiếp bằng thước kẹp tại điểm kiểm tra nhận hàng.
Dung sai cho phép theo tiêu chuẩn
Hiểu đúng dung sai cho phép giúp người mua thực hiện nghiệm thu chính xác và bảo vệ quyền lợi khi nhận hàng không đạt:
|
Thông số |
JIS G3444 |
ASTM A53 Grade B |
Hệ quả thực tế khi mua hàng |
|
Dung sai OD |
±0.5mm (OD ≤ 190mm) → OD: 101.1-102.1mm |
±1% OD = ±1.016mm → OD: 100.6-102.6mm |
JIS chặt chẽ hơn, quan trọng với phụ kiện ren hoặc clamp khít |
|
Dung sai độ dày thành |
-12.5% → +không giới hạn → t4.0mm: tối thiểu 3.5mm |
-12.5% đến +15% → t4.0mm: từ 3.5-4.6mm |
Độ dày tối thiểu thực tế có thể chỉ 87.5% danh nghĩa. |
|
Dung sai chiều dài |
+100mm / -0mm (6m → 6.000-6.100m) |
±50mm theo thỏa thuận → 5.950-6.050m |
Khi dự toán luôn tính 6.0m/cây, hao phí cắt bỏ thêm 5-8% |
|
Độ thẳng ống |
≤ 2mm trên mỗi 1m dài → cây 6m: tối đa 12mm |
≤ 0.2% chiều dài → cây 6m: tối đa 12mm |
Tương đồng giữa hai tiêu chuẩn; từ chối ống cong > ngưỡng này |
|
Thử nghiệm bắt buộc |
Thử kéo + uốn nguội / lô |
Thử thủy lực / từng ống |
ASTM cứng hơn về thử thủy lực từng ống, bằng chứng tính kín trực tiếp |
Thực tế thị trường, dung sai âm 12.5% độ dày thành là điều khoản hợp pháp theo cả JIS và ASTM, nhưng nhà phân phối uy tín thường kiểm soát để độ dày thực tế không thấp hơn 95-97% giá trị danh nghĩa. Thép Mạnh Hải cam kết sử dụng máy đo độ dày siêu âm (UT gauge) để kiểm tra ngẫu nhiên trước khi xuất kho, và cung cấp biên bản đo nếu khách hàng yêu cầu.
So sánh thép ống D100 Hòa Phát với hàng nhập khẩu
Đây là câu hỏi thực tế mà nhiều nhà thầu và kỹ sư mua hàng đặt ra khi lên kế hoạch vật tư cho dự án. Câu trả lời không phải lúc nào cũng đơn giản nội địa tốt hơn hay nhập khẩu tốt hơn mà phụ thuộc vào yêu cầu cụ thể của từng dự án:
|
Tiêu chí so sánh |
Ống D100 Hòa Phát (nội địa JIS) |
Ống D100 nhập khẩu (Nhật, Hàn, châu Âu) |
|
Tiêu chuẩn sản xuất |
JIS G3444 STK400 / TCVN 7571; kiểm soát theo quy trình ISO 9001 của nhà máy tại Hưng Yên và Bình Dương |
JIS G3444 (Nhật, Hàn), DIN EN 10255 (châu Âu), thường đi kèm MTC (Mill Test Certificate) chi tiết hơn |
|
Chất lượng cơ tính |
Đạt đủ yêu cầu JIS STK400 cho kết cấu và đường ống áp lực thấp–trung bình; kiểm tra đều đặn bởi các bên thứ ba |
Nhật/Hàn thường có cơ tính nhất quán cao hơn do công nghệ luyện thép tiên tiến hơn; phù hợp dự án yêu cầu cao |
|
CO/CQ và truy xuất nguồn gốc |
CO/CQ đầy đủ, heat number theo lô, thường đủ cho nghiệm thu công trình nội địa |
MTC từng ống/coil, heat number riêng lẻ, đáp ứng yêu cầu dự án FDI và tiêu chuẩn quốc tế |
|
Giá thành |
Thấp hơn 10-20% so với hàng Nhật/Hàn cùng quy cách, cạnh tranh nhất trên thị trường nội địa |
Cao hơn, phụ thuộc tỷ giá và cước vận chuyển, giá biến động theo thị trường thép quốc tế |
|
Thời gian giao hàng |
Tồn kho sẵn tại các đại lý lớn, giao hàng trong ngày đến 48h tại Hà Nội |
Phụ thuộc tồn kho nhập khẩu, đơn hàng đặc biệt cần 2-6 tuần để nhập thêm |
|
Tính sẵn có trên thị trường |
Rất cao, gần như mọi đại lý thép đều có phi 100 Hòa Phát |
Thấp hơn, chủ yếu qua nhà nhập khẩu chuyên biệt; không phổ biến ở đại lý bán lẻ |
|
Phù hợp với loại dự án |
Công trình dân dụng, nhà xưởng, khu công nghiệp nội địa, PCCC, cấp thoát nước |
Dự án FDI, nhà máy liên doanh, công trình đòi hỏi chứng chỉ quốc tế hoặc xuất khẩu |
|
Khuyến nghị lựa chọn |
Tối ưu cho 90% nhu cầu thị trường nội địa |
Khi hồ sơ kỹ thuật yêu cầu tiêu chuẩn quốc tế hoặc dự án có kiểm định bên thứ ba nước ngoài |
Khuyến nghị thực tiễn của Thép Mạnh Hải: Với 90% dự án dân dụng và công nghiệp thông thường tại Việt Nam, nhà xưởng, kho, văn phòng, PCCC, cấp nước khu công nghiệp, ống D100 Hòa Phát đáp ứng đầy đủ yêu cầu kỹ thuật với chi phí tối ưu nhất.
Chỉ khi hồ sơ thiết kế yêu cầu chứng chỉ quốc tế cụ thể (Lloyd's, BV, DNV), dự án có đối tác kỹ thuật nước ngoài yêu cầu MTC từng ống, hoặc ứng dụng yêu cầu tính năng đặc biệt, lúc đó mới nên cân nhắc đến hàng nhập khẩu. Thép Mạnh Hải có thể tư vấn và cung cấp cả hai dòng theo đúng yêu cầu dự án.
4. Bảng giá thép ống D100 và đặt hàng
Giá thép ống D100 trên thị trường Hà Nội biến động theo giá phôi thép và sản lượng sản xuất của Hòa Phát, SeAH Việt Nam và các nhà máy nội địa khác. Đặc điểm của phân khúc D100 là tính cạnh tranh giá rất cao do có nhiều nhà cung cấp nội địa, nhưng cũng có sự phân hóa rõ rệt về chất lượng giữa ống đạt tiêu chuẩn JIS kiểm định đầy đủ và ống kém chất lượng không có CO/CQ. Thép Mạnh Hải cam kết chỉ phân phối hàng có đầy đủ hồ sơ chất lượng từ nhà sản xuất uy tín.
Giá ống thép D100 đen theo độ dày
|
Quy cách |
Loại ống |
T.lượng cây 6m (kg) |
Đơn giá (VNĐ/kg) |
Ghi chú ứng dụng |
|
D100 × 2.5mm đen |
Hàn ERW JIS |
36.6 kg |
18.000-24.000 |
Kết cấu nhẹ, giàn giáo |
|
D100 × 3.0mm đen |
Hàn ERW JIS |
43.7 kg |
18.000-24.000 |
Cột nhỏ, kết cấu đa dụng |
|
D100 × 3.5mm đen |
Hàn ERW JIS |
50.8 kg |
18.000-24.000 |
Kết cấu dân dụng phổ biến |
|
D100 × 4.0mm đen |
Hàn ERW JIS |
57.8 kg |
18.000-24.000 |
Cột nhà xưởng, PCCC |
|
D100 × 4.5mm đen |
Hàn ERW JIS |
64.7 kg |
18.000-24.000 |
Kết cấu chịu lực vừa |
|
D100 × 5.0mm đen |
Hàn ERW JIS |
71.5 kg |
18.000-24.000 |
Ống áp lực, cột lớn |
|
D100 × 6.0mm đen |
Hàn ERW JIS |
84.8 kg |
18.000-24.000 |
Áp lực trung bình |
|
D100 × 8.0mm đen |
ERW / Thép đúc |
111.1 kg |
18.000-24.000 |
Áp lực cao, công nghiệp nặng |
Giá ống D100 mạ kẽm
|
Quy cách |
Tiêu chuẩn mạ |
T.lượng cây 6m (kg) |
Đơn giá (VNĐ/kg) |
Ứng dụng phù hợp |
|
D100 × 3.0mm mạ kẽm |
ISO 1461 / JIS G3442 |
43.7 kg |
Liên hệ |
Kết cấu ngoài trời nhẹ |
|
D100 × 3.5mm mạ kẽm |
ISO 1461 / JIS G3442 |
50.8 kg |
Liên hệ |
Cột mái che, giàn giáo ngoài trời |
|
D100 × 4.0mm mạ kẽm |
ISO 1461 / ASTM A153 |
57.8 kg |
Liên hệ |
PCCC sprinkler, cấp nước sạch |
|
D100 × 4.5mm mạ kẽm |
ISO 1461 / ASTM A153 |
64.7 kg |
Liên hệ |
Cột cảng, ven biển |
|
D100 × 5.0mm mạ kẽm |
ISO 1461 / ASTM A153 |
71.5 kg |
Liên hệ |
Công trình ven biển, môi trường ẩm cao |
Ống D100 mạ kẽm cao hơn ống đen cùng quy cách khoảng 15–25% trên mỗi kg. Tuy nhiên khi phân tích chi phí vòng đời 20 năm, ống mạ kẽm thường tiết kiệm tổng thể hơn do không cần bảo dưỡng sơn phủ định kỳ 3-5 năm/lần.
Với các hệ thống PCCC và cấp nước nằm trong trần hoặc tường, vị trí rất khó tiếp cận để bảo dưỡng, ống mạ kẽm gần như là bắt buộc dù chi phí đầu tư ban đầu cao hơn.
Liên hệ báo giá theo dự án tại Thép Mạnh Hải
![]()
Với ống D100, yếu tố quan trọng nhất khi đặt hàng là xác nhận rõ OD thực tế, 101.6mm theo JIS (tiêu chuẩn nội địa phổ biến) hay 114.3mm theo ASTM (D114, phổ biến trong dự án FDI), vì phụ kiện, mặt bích và van DN100 được thiết kế cho hai OD này là hoàn toàn khác nhau và không lắp chéo được. Thép Mạnh Hải luôn hỏi rõ điều này như bước đầu tiên trong mọi tư vấn đặt hàng ống D100.
Dịch vụ báo giá theo dự án của Thép Mạnh Hải bao gồm: đọc và xác nhận quy cách từ bản vẽ kỹ thuật hoặc danh mục vật tư, tổng hợp khối lượng theo từng quy cách, báo giá tổng thể gộp theo loại vật tư (tiện cho so sánh nhà cung cấp), và cam kết giá trong thời gian ký kết hợp đồng. Thời gian phản hồi báo giá dự án: trong ngày với đơn đến trước 15:00, hoặc trước 9:00 ngày hôm sau với đơn nhận sau 15:00.
Thép Mạnh Hải cũng hỗ trợ giao hàng theo tiến độ dự án, không yêu cầu nhận toàn bộ lô hàng một lần. Với dự án sử dụng lượng lớn D100 (trên 5 tấn), chúng tôi sắp xếp giao từng đợt theo lịch thi công, giảm áp lực tồn trữ tại công trình và tối ưu dòng tiền thanh toán của nhà thầu. Toàn bộ hóa đơn GTGT, CO/CQ và biên bản giao nhận được cấp đúng hẹn cho mọi đợt giao hàng.
LIÊN HỆ NGAY ĐỂ NHẬN TƯ VẤN MIỄN PHÍ VÀ BÁO GIÁ THÉP D100 TỐT NHẤT!
Thông tin liên hệ:
CÔNG TY TNHH SẢN XUẤT VÀ THƯƠNG MẠI THÉP MẠNH HẢI
Trụ sở:
- Văn phòng 1: A1, ĐCN Phùng Xá, Xã Phùng Xá, Huyện Thạch Thất, Hà Nội
- Văn phòng 2: Số 2 - Tổ 3 - Phúc Lợi - Long Biên - Hà Nội
Hotline/Zalo: 0969 816 326 - 0968 410 236.
Email: manhhaisteel@gmail.com
Website: https://thepmanhhai.com
Facebook: Công Ty TNHH Sản Xuất & Thương Mại Thép Mạnh Hải
Bản đồ chỉ đường: Google Map chỉ đường Thép Mạnh Hải.
Đội ngũ Thép Mạnh Hải luôn sẵn sàng đón tiếp và tư vấn nhiệt tình cho mọi yêu cầu của quý khách hàng!
