-
-
-
Tổng tiền thanh toán:
-
Thép hình V: Bảng giá, quy cách và tiêu chuẩn kỹ thuật mới nhất
Đăng bởi: Bùi Hải Đăng |
07/03/2026
Thép hình V: Bảng giá, quy cách và tiêu chuẩn kỹ thuật mới nhất giúp các kỹ sư tối ưu hóa thiết kế, đảm bảo tính kinh tế cho dự án. Thép Mạnh Hải luôn sẵn sàng cung cấp các dòng thép V từ những thương hiệu uy tín nhất như Posco, Hòa Phát hay Thép Thái Nguyên với đầy đủ chứng chỉ chất lượng.
Thép hình V là gì?
Đặc điểm cấu tạo và hình dạng thép hình chữ V
![]()
Thép hình V hay còn gọi thép góc, thép hình chữ L, là sản phẩm thép cán nóng có mặt cắt ngang gồm hai tấm phẳng (cánh) giao nhau tạo thành góc vuông 90°, tạo ra tiết diện chữ L nhìn nghiêng nhưng được thị trường Việt Nam gọi quen thuộc là "thép V" do hình dạng chữ V khi nhìn thẳng đầu cây.
Nói thêm, tên gọi thép hình V hoàn toàn là quy ước thị trường Việt Nam, còn trong tài liệu kỹ thuật quốc tế và tiêu chuẩn, sản phẩm này luôn được gọi là angle (Anh/Mỹ), cornière (Pháp), Winkelstahl (Đức), L形鋼 (Nhật) hoặc L型材 (Trung Quốc), ký hiệu bằng chữ L theo tiêu chuẩn JIS, EN và ASTM.
Thép hình V được sản xuất bằng phương pháp cán nóng hoặc cán nguội phôi thép ở nhiệt độ cao. Phôi thép được nung đến 1,100-1,250°C và cán qua hệ trục cán định hình liên tục cho đến khi đạt tiết diện L mong muốn. Bề mặt thép V có thể được giữ nguyên bản (thép đen) hoặc được xử lý mạ kẽm điện phân, mạ kẽm nhúng nóng để chống lại sự ăn mòn của axit và oxy hóa trong môi trường tự nhiên.
Đặc biệt, quá trình cán nóng thép hình V tạo ra cấu trúc thép đồng đều hơn so với rèn hoặc hàn ghép, đồng thời tạo bán kính góc lượn tự nhiên tại giao điểm hai cánh. Có thể hiểu, đó là phần "bụng" ở góc vuông thường được làm dày hơn một chút để gia tăng khả năng chịu lực tập trung.
Thông số hình học đặc trưng của thép hình V được ký hiệu V[a]×[b]×[t] trong đó a là chiều dài cánh lớn (mm), b là chiều dài cánh nhỏ (mm) và t là độ dày đồng đều của cả hai cánh (mm).
Với thép V đều cạnh a = b, ký hiệu rút gọn là V[a]×[t]. Ví dụ V100×10 là thép V đều cạnh 100mm, dày 10mm. Với thép V lệch cạnh a ≠ b, cần ghi đủ ba thông số để tránh nhầm lẫn khi đặt hàng.
Ngoài a, b, t, JIS G3192 còn quy định thêm bán kính góc lượn gốc (r₁) và bán kính lượn đầu cánh (r₂). Hai thông số này ảnh hưởng đến trọng lượng thực và khả năng hàn tại góc nhưng thường không được ghi trên nhãn hàng thông thường.
Phân biệt thép hình V đều cạnh và V lệch cạnh
Dựa trên kích thước của hai nhánh thép, người ta chia thép V thành hai loại chính với các đặc tính kỹ thuật riêng biệt:
| Loại thép | Đặc điểm kích thước | Ứng dụng tiêu biểu |
| Thép hình V đều cạnh | Hai nhánh thép có chiều dài bằng nhau (ví dụ V50x50, V100x100). | Kết cấu nhà xưởng, khung giá kệ, khung xe tải. |
| Thép hình V lệch cạnh | Một nhánh dài và một nhánh ngắn (ví dụ V50x75, V100x150). | Các mối nối góc đặc thù, xà gồ vách, đóng tàu. |
Sự phân biệt giữa thép V đều cạnh và lệch cạnh không chỉ là sự khác biệt về hình dạng mà còn là sự khác biệt về kết cấu chịu lực.
Thép hình V đều cạnh có trục đối xứng là đường phân giác của góc 90°, tức là trục x và trục y có tính chất tương đương (Ix = Iy), tâm cắt nằm tại giao điểm hai đường kéo dài của cạnh ngoài cánh. Đặc tính đối xứng này khiến V đều cạnh dễ tính toán và lắp đặt đối xứng hơn, phù hợp với các ứng dụng chịu lực đơn giản theo một phương.
Thép V lệch cạnh có cánh dài và cánh ngắn không bằng nhau, dẫn đến Ix ≠ Iy và vị trí trọng tâm lệch về phía cánh dài. Ưu điểm kỹ thuật của V lệch cạnh là khi đặt cánh dài theo phương chịu lực chính (thường là phương ngang, ví dụ dầm đỡ băng tải), hiệu quả chịu lực theo phương đó cao hơn V đều cạnh cùng trọng lượng. Tuy nhiên, vì bất đối xứng, V lệch cạnh dễ bị xoắn khi chịu tải và cần được lắp tính toán cẩn thận để tránh mô men xoắn ký sinh.
Ở thị trường Việt Nam, thép V lệch cạnh ít phổ biến hơn đều cạnh và thường là được đặt hàng theo đơn dự án thay vì tồn kho thường xuyên.
Ứng dụng phổ biến của thép hình V trong xây dựng và cơ khí
![]()
Thép hình V là một trong những sản phẩm thép hình linh hoạt nhất về ứng dụng. Thép hình V có độ cứng vững, khả năng chịu kéo và chịu nén tốt. Nhờ kết cấu đối xứng đơn giản nhưng vững chắc, thép V là lựa chọn hàng đầu cho các hạng mục đòi hỏi sự bền bỉ theo thời gian.
Trong lĩnh vực xây dựng, V được dùng làm thanh giằng chéo và giằng ngang trong hệ khung thép tiền chế, cánh trên và cánh hạ giàn mái nhịp nhỏ (up to 15–18m), cột chống nhỏ chịu tải nén, viền xung quanh lỗ mở (cửa đi, cửa sổ trên tường tôn), và bậc thang công nghiệp.
Trong lĩnh vực cơ khí và công nghiệp, V được dùng làm khung đỡ máy móc thiết bị, thanh đỡ băng tải và ray dẫn hướng, khung giá đỡ bồn chứa, và vô số ứng dụng kết cấu đỡ phụ trong nhà máy và khu công nghiệp.
Một đặc điểm ứng dụng quan trọng của thép V mà nhiều bạn có thể chưa rõ là thép V là cấu kiệntiết diện hở không đối xứng qua trọng tâm theo cả hai trục. Nên tâm cắt không trùng với trọng tâm hình học, tạo ra xu hướng xoắn khi tải trọng tác dụng không đi qua tâm cắt.
Trong kết cấu thực tế, vấn đề này được kiểm soát bằng bulong hoặc hàn tại hai đầu và tại điểm giằng trung gian. Với thanh giằng chịu kéo, vấn đề tâm cắt không quan trọng. Với dầm hoặc cột (chịu uốn hoặc nén), cần kiểm tra ổn định tổng thể và tránh để thanh V tự do quá dài mà không có điểm giằng trung gian.
Tiêu chuẩn kỹ thuật thép hình V
Tiêu chuẩn sản xuất thép hình V tại Việt Nam (TCVN, JIS, GB)
Tại thị trường Việt Nam, thép V thường được sản xuất và kiểm định theo các hệ tiêu chuẩn phổ biến sau:
- TCVN 7571-1:2006: Quy chuẩn quốc gia về thép hình cán nóng.
- JIS G3192 (Nhật Bản): Tiêu chuẩn quy định kích thước, hình dáng và trọng lượng thép hình.
- ASTM A36 (Mỹ): Tiêu chuẩn dành cho thép kết cấu carbon có độ bền cao.
- GB/T 706 (Trung Quốc): Thường áp dụng cho các dòng thép V nhập khẩu.
Trong thực tế, hồ sơ thiết kế tại Việt Nam, câu hỏi về Tiêu chuẩn sản xuất thép hình V thường không có một đáp án duy nhất. Phần lớn dự án dân dụng và công nghiệp thông thường dùng thép V Hòa Phát sản xuất theo TCVN 1656, mặc định hợp lệ về mặt pháp lý và kỹ thuật cho 90% ứng dụng.
Chỉ khi bản vẽ thiết kế ghi rõ "theo JIS G3192" hoặc khi dự án yêu cầu MTC theo tiêu chuẩn Nhật/Hàn, mới cần mua hàng nhập khẩu hoặc sản xuất theo JIS.
|
Tiêu chuẩn |
Quốc gia / tổ chức |
Phiên bản tham chiếu |
Nội dung chính |
|
TCVN 7571-1:2006 |
Việt Nam |
2006 |
Quy định về thép góc đều cạnh và lệch cạnh cán nóng về kích thước danh nghĩa, dung sai kích thước, khối lượng và các đặc trưng tiết diện. Là tiêu chuẩn phổ biến nhất cho thép góc sản xuất trong nước và thường được áp dụng trong hồ sơ thiết kế và nghiệm thu tại Việt Nam. |
|
JIS G3192:2008 |
Nhật Bản |
2008 |
Quy định thép hình cán nóng gồm thép góc L, I, H, U, T, có bảng tra đặc trưng tiết diện chính xác nhất, dùng khi mua hàng nhập Nhật. |
|
GB/T 706-2016 |
Trung Quốc |
2016 |
Quy định thép góc đều và lệch cạnh sản xuất tại Trung Quốc. Ký hiệu thép góc theo GB dùng chữ L (L30×30×3). Thép Hòa Phát tham chiếu một phần tiêu chuẩn này cho nguyên liệu đầu vào. |
|
ASTM A36 / A572 |
Hoa Kỳ |
A36-19, A572-21 |
Quy định cơ tính thép kết cấu (Fy ≥ 250 MPa cho A36). Ít dùng trong thiết kế xây dựng dân dụng tại Việt Nam nhưng gặp trong dự án FDI Mỹ hoặc dự án xuất khẩu. |
|
EN 10056-1:1998 |
Châu Âu |
1998 |
Quy định về thép góc đều cạnh và lệch cạnh cán nóng, ký hiệu L, cơ tính thép nền theo EN 10025. Thường gặp trong dự án Châu Âu hoặc khi chỉ định S235/S355. |
Lưu ý: Dung sai kích thước JIS G3192 có thể khác biệt nhẹ so với TCVN 7571-1:2006, có thể ảnh hưởng đến chất lượng mối hàn và lắp ghép trong kết cấu đòi hỏi độ chính xác cao.
![]()
Mác thép phổ biến dùng sản xuất thép hình V
Mác thép quyết định trực tiếp đến giới hạn chảy và độ bền kéo của sản phẩm. Các mác thép phổ biến bao gồm: SS400 (Nhật Bản), A36 (Mỹ), Q345, Q355 (Trung Quốc) và S235JR/S275JR (Châu Âu).
Mỗi mác thép sẽ có ưu thế riêng, ví dụ SS400 rất dễ hàn và gia công, trong khi Q345 phù hợp cho các kết cấu yêu cầu cường độ cao và chịu tải trọng động lớn. Bảng tổng hợp một số mác thép phổ biến dùng sản xuất thép hình V như sau:
| Mác thép | Tiêu chuẩn | Giới hạn chảy Fy | Ứng dụng và đặc điểm |
| Q235/SS400 | GB 700/JIS G3101 |
≥ 235 MPa (t ≤ 16mm) ≥ 225 MPa (16 < t ≤ 40mm) |
Mác phổ biến nhất tại Việt Nam, chiếm trên 90% thép hình V thị trường, thường đủ cho kết cấu thông thường, khung đỡ, giàn mái, giằng. Thép Hòa Phát sản xuất mác này. |
| Q345/S355 | GB 1591/EN 10025 |
≥ 345 MPa (t ≤ 16mm) ≥ 335 MPa (16 < t ≤ 40mm) |
Mác cường độ cao, dùng khi cần giảm tiết diện trong kết cấu chịu lực lớn, giá cao hơn Q235 khoảng 8-15%. |
| A36 | ASTM A36 | ≥ 250 MPa | Tương đương Q235 về giới hạn chảy nhưng yêu cầu độ giãn dài tối thiểu 23%, dùng trong dự án theo tiêu chuẩn Mỹ. |
| S235JR/S275JR | EN 10025 | ≥ 235/275 MPa | Thép hình V nhập khẩu Châu Âu, ký hiệu JR = tính dẻo dai ở nhiệt độ phòng, gặp trong dự án Châu Âu tại Việt Nam. |
Lưu ý:
- Thông số giới hạn chảy Fy theo JIS G3101:2020 cho SS400 và GB/T 700-2006 cho Q235.
- Fy giảm theo chiều dày t tại t > 16mm, Fy giảm 10 MPa so với t ≤ 16mm. Đây là điểm quan trọng khi tính toán thép V lớn (V150, V200) với t = 12-16mm.
- SS400 (Nhật Bản) và Q235 (Trung Quốc) có cơ tính tương đương gần đúng và thường được dùng thay thế trong nhiều ứng dụng.
Dung sai kích thước cho phép theo tiêu chuẩn
Dung sai là độ lệch cho phép về chiều dài cạnh và độ dày so với thông số danh nghĩa. Theo tiêu chuẩn JIS, dung sai độ dày thường nằm trong khoảng ±0.2mm đến ±0.5mm tùy theo kích thước. Việc kiểm soát dung sai chặt chẽ giúp các mối hàn và liên kết bu lông luôn chính xác, tránh hiện tượng lệch tâm gây nguy hiểm cho kết cấu.
|
Thông số |
Dải kích thước |
Dung sai cho phép |
Ghi chú |
|
Chiều dài cạnh a, b |
a ≤ 50mm |
±0.5mm (TCVN 1656); ±0.4mm (JIS G3192) |
Dung sai JIS chặt hơn TCVN ~20% |
|
Chiều dài cạnh a, b |
50 < a ≤ 100mm |
±0.8mm (TCVN); ±0.6mm (JIS) |
Sai số lớn hơn khi cạnh rộng hơn |
|
Chiều dài cạnh a, b |
a > 100mm |
±1.0mm (TCVN); ±0.8mm (JIS) |
Thép hình V lớn (V150, V200) |
|
Độ dày thành t |
t ≤ 5mm |
±0.4mm (TCVN); ±0.3mm (JIS) |
Kiểm tra bằng thước kẹp Vernier tại 3 điểm |
|
Độ dày thành t |
5 < t ≤ 16mm |
±0.6mm (TCVN); ±0.5mm (JIS) |
Quy cách V100-V150 thường t trong dải này |
|
Góc giữa hai cạnh (90°) |
Tất cả quy cách |
±1°30' (TCVN); ±1° (JIS) |
Kiểm tra bằng thước đo góc; quan trọng khi ghép mối hàn góc vuông |
|
Độ cong thân thanh |
Mọi chiều dài |
≤ L/750 (TCVN); ≤ L/1000 (JIS) |
Thanh cong >L/500 gây khó lắp đặt và ứng suất phụ |
|
Khối lượng theo lô |
Lô ≥ 5 tấn |
±2.5% (TCVN); ±2% (JIS) |
Dung sai lô áp dụng khi thanh toán theo kg |
Trong thực tế mua hàng thép V tại Việt Nam, dung sai kích thước được kiểm tra phổ biến nhất làđộ dày thành t vì ảnh hưởng trực tiếp đến trọng lượng và khả năng chịu lực. Sai lệch âm t (thanh mỏng hơn yêu cầu) là sai sót thường gặp nhất với hàng phẩm chất thấp.
Ví dụ thép V100×100×10 thực đo t = 9.4mm thay vì 10mm sẽ có Wx thấp hơn khoảng 6-8% và trọng lượng thấp hơn ~6%, nghĩa là khách hàng trả tiền cho 10mm nhưng nhận hàng chỉ đạt khả năng chịu lực của ~9.5mm.
Khi nhận lô hàng > 3 tấn, nên kiểm tra ngẫu nhiên ít nhất 5-10 thanh bằng thước kẹp Vernier tại 3 điểm (đầu cây, giữa và cuối).
Bảng quy cách và trọng lượng thép hình V
Tra cứu bảng quy cách chính xác giúp nhà thầu tính toán được khối lượng vật tư và tải trọng tác động lên nền móng công trình một cách khoa học.
Bảng tra thép hình V đều cạnh (V30 đến V200)
Trong trường hợp không có bảng tra, kỹ sư có thể sử dụng công thức tính trọng lượng thép V theo lý thuyết:
W = (a + b - t) × t × 0.00785
Trong đó:
- W: Trọng lượng thép tính trên 1 mét dài (kg/m).
- a, b: Chiều dài hai cạnh của thép V (mm).
- t: Độ dày của thép (mm).
- 0.00785: Khối lượng riêng của thép.
Tuy nhiên, các bạn lưu ý, công thức này bỏ qua bán kính góc lượn nên chỉ cho con số gần đúng.
Với V đều cạnh (a = b) thì sẽ là W = 0.00785 × t × (2a − t). Ví dụ V100×100×10 thì W = 0.00785 × 10 × (200−10) = 0.00785 × 10 × 190 = 14.92 kg/m.
Dưới đây là bảng quy cách và trọng lượng của các dòng thép V đều cạnh phổ biến nhất (chiều dài tiêu chuẩn 6m/cây):
|
Quy cách |
a (mm) |
t (mm) |
W lý thuyết (kg/m) |
W theo JIS (kg/m) |
Cây 6m (kg) |
|
V30×30×3 |
30 |
3 |
1.34 |
1.36 |
8.0-8.2 |
|
V40×40×4 |
40 |
4 |
2.39 |
2.42 |
14.3-14.5 |
|
V50×50×5 |
50 |
5 |
3.73 |
3.77 |
22.4-22.6 |
|
V60×60×6 |
60 |
6 |
5.37 |
5.42 |
32.2-32.5 |
|
V63×63×6 |
63 |
6 |
5.65 |
- |
33.9 |
|
V65×65×6 |
65 |
6 |
5.84 |
- |
35.1 |
|
V65×65×8 |
65 |
8 |
7.64 |
- |
45.8 |
|
V70×70×7 |
70 |
7 |
7.38 |
7.40 |
44.3-44.4 |
|
V75×75×7 |
75 |
7 |
7.93 |
7.96 |
47.6-47.8 |
|
V75×75×8 |
75 |
8 |
8.98 |
9.01 |
53.9-54.1 |
|
V80×80×8 |
80 |
8 |
9.63 |
9.66 |
57.8-58.0 |
|
V90×90×9 |
90 |
9 |
12.17 |
12.20 |
73.0-73.2 |
|
V100×100×8 |
100 |
8 |
12.17 |
12.20 |
73.0 |
|
V100×100×10 |
100 |
10 |
14.92 |
15.10 |
89.5-90.6 |
|
V100×100×12 |
100 |
12 |
17.60 |
- |
105.6 |
|
V120×120×10 |
120 |
10 |
18.06 |
18.20 |
108.4-109.2 |
|
V150×150×12 |
150 |
12 |
27.16 |
27.30 |
163.0-163.8 |
|
V200×200×16 |
200 |
16 |
48.29 |
- |
289.7 |
Lưu ý:
- W lý thuyết tính theo công thức gần đúng, bỏ qua góc lượn, sẽ có sai số. Thực tế, góc lượn thực tế chiếm thêm 1-3% diện tích mặt cắt và làm trọng lượng thực cao hơn giá trị tính theo công thức đơn giản.
- Ô ghi "-" nghĩa là quy cách không có trong bảng JIS G3192 (có thể tồn tại trong bảng GB/T 706 hoặc TCVN 1656).
- Trọng lượng cây 6m = W(kg/m) × 6m; dùng cột JIS nếu có, dùng cột lý thuyết nếu không có.
Bảng tra thép hình V lệch cạnh phổ biến
Dưới đây là bảng quy cách và trọng lượng của các dòng thép V lệch cạnh phổ biến (chiều dài tiêu chuẩn 6m/cây):
|
Quy cách |
a (mm) |
b (mm) |
t (mm) |
W lý thuyết (kg/m) |
Cây 6m (kg) |
|
V65×50×5 |
65 |
50 |
5 |
4.45 |
26.7 |
|
V65×50×6 |
65 |
50 |
6 |
5.27 |
31.6 |
|
V75×50×6 |
75 |
50 |
6 |
5.60 |
33.6 |
|
V75×50×8 |
75 |
50 |
8 |
7.26 |
43.6 |
|
V100×65×7 |
100 |
65 |
7 |
8.78 |
52.7 |
|
V100×65×8 |
100 |
65 |
8 |
9.95 |
59.7 |
|
V100×75×8 |
100 |
75 |
8 |
10.50 |
63.0 |
|
V100×75×10 |
100 |
75 |
10 |
12.96 |
77.8 |
|
V125×80×8 |
125 |
80 |
8 |
12.57 |
75.4 |
|
V125×80×10 |
125 |
80 |
10 |
15.54 |
93.3 |
|
V150×90×10 |
150 |
90 |
10 |
18.28 |
109.7 |
|
V150×100×12 |
150 |
100 |
12 |
22.62 |
135.7 |
Với các dòng V lệch như V50x75 hay V100x150, trọng lượng sẽ được tính toán dựa trên tổng chiều dài hai cạnh và độ dày. Các quy cách này thường không có sẵn hàng đại trà như V đều cạnh, do đó quý khách nên liên hệ trước với Thép Mạnh Hải để đặt hàng theo yêu cầu dự án.
![]()
Cách tính trọng lượng thép hình V theo chiều dài thực tế
Quy trình tính khối lượng thép V cho một đơn hàng hoặc công trình gồm ba bước.
- Bước 1: Bóc tách chiều dài từ bản vẽ
- Các bạn tổng hợp chiều dài cần thiết từng quy cách V, tính cả đường hàn chồng chéo và đường cắt thừa.
- Bước 2: Quy đổi sang kg
- Các bạn tiếp tục nhân tổng chiều dài (m) với trọng lượng/m (kg/m) từ bảng tra. Nên dùng giá trị JIS G3192 nếu có, hoặc công thức gần đúng cộng thêm 1.5% để bù góc lượn.
- Bước 3: Cộng dự phòng
- Thực tế, khi sử dụng sẽ mất thêm 5-8% cho hao phí cắt (đầu cây, khe cưa ~2–3mm/lần cắt) và sai lệch thi công.
- Với thép V dùng trong giàn mái nhiều thanh ngắn, hao phí cắt thực tế thường 8–12% do nhiều đầu cây thừa. Tỷ lệ này cao hơn đáng kể so với ống thép hoặc thép hộp thường dùng thanh nguyên.
Một lưu ý là chiều dài thanh thép V tiêu chuẩn là 6m hoặc 12m, nhưng tại thị trường Hà Nội hầu hết tồn kho chỉ có cây 6m cho các quy cách nhỏ (V30-V100). Cây 12m có với quy cách lớn (V100 trở lên) nhưng cần đặt trước và vận chuyển phức tạp hơn.
Nếu công trình cần thanh dài hơn 6m (ví dụ cột 8m), buộc phải nối ghép, mối nối cần được thiết kế và tính toán riêng, không phải cứ hàn chồng là đủ.
Bảng giá thép hình V mới nhất 2026
Giá thép hình V luôn biến động theo giá phôi thép thế giới và nhu cầu xây dựng trong nước. Dưới đây là khung giá tham khảo cập nhật mới nhất tại Thép Mạnh Hải.
Giá thép hình V đều cạnh theo từng quy cách
Hiện nay, thép V đen thông dụng có mức giá dao động từ 16.500đ - 18.500đ/kg. Đối với thép V mạ kẽm nhúng nóng, đơn giá sẽ cao hơn từ 3.000đ - 5.000đ/kg do chi phí xử lý bề mặt và nguyên liệu kẽm chất lượng cao.
|
Quy cách |
Dày t (mm) |
Trọng lượng cây 6m (kg) |
Đơn giá VNĐ/kg |
Xuất xứ phổ biến |
|
V30×30×3 |
3 |
~8.0 kg |
16.500 - 23.500 |
Hòa Phát và các nhà cung cấp Việt Nam. |
|
V40×40×4 |
4 |
~14.3 kg |
16.500đ - 18.500 |
Hòa Phát và các nhà cung cấp Việt Nam. |
|
V50×50×5 |
5 |
~22.4 kg |
16.500đ - 18.500 |
Hòa Phát và các nhà cung cấp Việt Nam. |
|
V63×63×6 V65×65×6 |
6 |
~33.9–35.1 kg |
16.500đ - 18.500 |
Hòa Phát và các nhà cung cấp Việt Nam. |
|
V75×75×7 |
7 |
~47.6 kg |
16.500đ - 18.500 |
Hòa Phát và các nhà cung cấp Việt Nam. |
|
V75×75×8 |
8 |
~53.9 kg |
16.500đ - 18.500 |
Hòa Phát và các nhà cung cấp Việt Nam. |
|
V100×100×10 |
10 |
~89.5 kg |
17.500 - 23.500 |
Hòa Phát và các nhà cung cấp Việt Nam. |
|
V100×100×12 |
12 |
~105.6 kg |
17.500 - 23.500 |
Hòa Phát và các nhà cung cấp Việt Nam. |
|
V120×120×10 |
10 |
~108.4 kg |
17.500 - 23.500 |
Nhập khẩu và các nhà cung cấp Việt Nam. |
|
V150×150×12 |
12 |
~163.0 kg |
17.500 - 23.500 |
Nhập khẩu và các nhà cung cấp Việt Nam. |
Lưu ý: Giá niêm yết theo VNĐ/kg, cập nhật 1-2 tuần/lần theo giá thép cuộn đầu vào. Để nhận báo giá chính xác, mời các bạn liên hệ Hotline/Zalo: 0969 816 326 - 0968 410 236 để nhận thông tin nhanh nhất.
Giá thép hình V lệch cạnh
Do nhu cầu thị trường ít hơn, thép V lệch cạnh thường có đơn giá cao hơn thép V đều từ 3% - 10% do sản lượng sản xuất thấp hơn.
|
Quy cách |
Dày t (mm) |
Trọng lượng cây 6m (kg) |
Đơn giá VNĐ/kg |
Xuất xứ phổ biến |
|
V65×50×6 |
6 |
~31.6 kg |
17.000 - 24.500 |
Hòa Phát và các nhà cung cấp Việt Nam. |
|
V75×50×6 |
6 |
~33.6 kg |
17.000 - 24.500 |
Hòa Phát và các nhà cung cấp Việt Nam. |
|
V100×65×7 |
7 |
~52.7 kg |
17.000 - 24.500 |
Hòa Phát và các nhà cung cấp Việt Nam. |
|
V100×75×8 |
8 |
~63.0 kg |
17.000 - 24.500 |
Hòa Phát và các nhà cung cấp Việt Nam. |
|
V125×80×8 |
8 |
~75.4 kg |
19.000 - 26.500 |
Nhập khẩu |
|
V150×90×10 |
10 |
~109.7 kg |
19.000 - 26.500 |
Nhập khẩu |
So sánh giá thép hình V các thương hiệu phổ biến
Thép V An Khánh và V Thái Nguyên thường có giá thành cạnh tranh, phù hợp cho các công trình dân dụng. Trong khi đó, các dòng thép V của Posco (Hàn Quốc) hay thép nhập khẩu Nhật Bản thường có giá cao hơn do độ bền kéo tốt và dung sai cực thấp, thích hợp cho các dự án công nghiệp nặng hoặc công trình đòi hỏi kiểm định khắt khe.
|
Tiêu chí |
Thép Hòa Phát (Việt Nam) |
Thép Vinakyoei (Việt Nam-Nhật) |
Thép nhập khẩu (Nhật/Hàn/TQ) |
|
Mác thép nền |
Q235 / SS400 |
SS400 (JIS G3101) |
Q235 / SS400 / Q345 tùy đơn |
|
Tiêu chuẩn sản xuất |
TCVN 1656, GB/T 706 |
JIS G3192 (chính xác nhất) |
JIS G3192 / EN 10056 / GB/T 706 |
|
Dải quy cách |
V30 - V150 (đều); V65×50 đến V150×90 (lệch) |
V30 - V100 phổ biến, ít quy cách V120+ |
Đa dạng nhất, có cả quy cách đặc biệt. |
|
Dung sai kích thước |
Theo TCVN 1656; thực tế ±0.5-1.0mm |
Theo JIS G3192, dung sai chặt hơn ~20% |
JIS hoặc EN |
|
CO/CQ |
Theo lô, truy xuất nội địa |
MTC chi tiết từng cuộn/lô, phù hợp dự án FDI |
MTC đầy đủ theo tiêu chuẩn quốc tế. |
|
Giá tương đối |
Thấp nhất, 100% cơ sở |
Cao hơn Hòa Phát ~5-10% |
Biến động 10-25% tùy xuất xứ và tỷ giá. |
|
Tính sẵn có |
Cao nhất, tồn kho luôn sẵn quy cách phổ biến |
Trung bình, qua đại lý ủy quyền |
Thấp, theo đơn đặt hàng, thời gian chờ. |
|
Phù hợp với dự án |
~90% dự án thông thường tại Việt Nam |
Dự án yêu cầu JIS, kết cấu cơ khí chính xác |
Dự án FDI, xuất khẩu, yêu cầu tiêu chuẩn quốc tế. |
Với 90% dự án xây dựng và công nghiệp thông thường tại Việt Nam, thép V Hòa Phát theo TCVN 7571-1:2006 là lựa chọn tối ưu về chi phí và tính sẵn có. Chỉ khi bản vẽ ghi rõ JIS G3192 hoặc dự án FDI yêu cầu MTC quốc tế mới cần chuyển sang hàng Vinakyoei hoặc nhập khẩu. Nếu không chắc chắn về yêu cầu tiêu chuẩn của dự án, liên hệ Thép Mạnh Hải để được tư vấn miễn phí.
![]()
Hướng dẫn chọn thép hình V đúng quy cách
Chọn theo tải trọng và nhịp kết cấu
Một sai lầm phổ biến là sử dụng thép V quá dày cho các kết cấu nhẹ, gây lãng phí và tăng tải trọng không cần thiết lên móng. Ngược lại, nếu chọn thép V quá mỏng cho các nhịp lớn sẽ dẫn đến hiện tượng võng hoặc gãy kết cấu dưới tác động của ngoại lực.
|
Ứng dụng / kết cấu |
Lực tác dụng tiêu biểu |
Quy cách V khuyến nghị |
Ký hiệu liên kết |
Lưu ý kỹ thuật |
|
Thanh giằng chéo mái nhà tiền chế nhỏ |
Lực dọc kéo/nén5-20 kN |
V50×50×5 hoặcV65×65×6 |
Bulong M12-M161-2 bulong/đầu |
Kiểm tra ổn định cột (L/r ≤ 150 theo TCVN 5575). |
|
Thanh giằng tường |
Lực ngang gió 3-15 kN |
V50×50×5 hoặcV65×65×6 |
Bulong M12 vào tai mã |
Dùng lệch cạnh V75×50 nếu cần liên kết lệch tâm. |
|
Cánh hạ giàn mái nhà xưởng nhịp ≤ 12m |
Lực kéo tổng hợp 30-80 kN |
V100×100×10 hoặcV100×100×12 |
Bulong M20 cường độ cao 4-6 bulong/mối nối |
Kiểm tra mối nối bulong theo TCVN 5575 mục 11. |
|
Cột chống đỡ phụH ≤ 4m, tải nén ≤ 50 kN |
Nén dọc trục 20-50 kN |
V100×100×10(cột đơn) |
Hàn vào bản đết ≥ 12mm |
L/r ≤ 120; kiểm tra mất ổn định tổng thể φ theo TCVN 5575. |
|
Bậc thang công nghiệp xương |
Uốn và tải trọng bậc 1.5-3 kN/m |
V100×75×8 hoặc V100×65×7 (lệch cạnh) |
Hàn hoặc bulong M16 |
Cạnh dài nằm ngang, cạnh ngắn thẳng đứng, kiểm tra độ võng L/360. |
|
Khung đỡ panel năng lượng mặt trời |
Tải gió và tải trọng 0.8-1.5 kN/m² |
V40×40×4 hoặcV50×50×5 |
Bulong M10 inox hoặc cấy bulông |
Dùng mạ kẽm nhúng nóng ISO 1461 cho lắp ngoài trời. |
|
Sàn/lưới thépbậc thang, sàn thao tác |
Tải bậc 3-5 kN/m² |
V50×50×5 (viền) V40×40×4 (xương) |
Hàn hoặc kẹp chuyên dụng |
Kiểm tra nhà sản xuất và quy cách V khuyến nghị. |
Ngoài bảng hướng dẫn trên, có ba nguyên tắc kết cấu cần ghi nhớ khi chọn thép hình V.
- Kiểm tra tỷ lệ độ mảnh L/r: Với thanh giằng chịu nén, tỷ lệ độ mảnh λ = L_k/r_min phải ≤ 150 theo TCVN 5575:2012 để tránh mất ổn định tổng thể. Bán kính quán tính nhỏ nhất r_min của thép V đều cạnh nằm quanh trục nghiêng 45° (trục u-u), không phải trục x-x hay y-y – điều này khiến L/r_min lớn hơn L/r_x và thường là điều kiện chi phối. Kỹ sư phải tra r_u từ bảng JIS G3192 hoặc TCVN 7571-1:2006, không dùng r_x hay r_y cho kiểm tra ổn định thanh nén đơn.
- Giảm diện tích hiệu dụng tại mối nối bulong: Khi thanh V được liên kết bằng bulong qua một cánh, tiết diện hiệu dụng tại mặt cắt ngang qua lỗ bulong giảm xuống còn diện tích thực. Hơn nữa, TCVN 5575:2012 và AISC 360 quy định hệ số hiệu dụng kết nối U áp dụng để tính diện tích hiệu dụng trong kiểm tra cường độ kéo tại mặt cắt qua lỗ.
- Không dùng thép V làm dầm đứng nhịp dài: Thép V có tâm cắt không trùng trọng tâm, khi dùng làm dầm đứng (đứng thẳng theo phương chịu lực), tải trọng tác dụng qua trọng tâm nhưng phản lực từ gối tựa qua tâm cắt tạo ra mô men xoắn ký sinh. Với nhịp ngắn (< 2m) và liên kết chặt hai đầu, ảnh hưởng này bị hạn chế và bỏ qua được. Với nhịp dài hơn, nên dùng thép hình đối xứng (I, H, hộp vuông).
Lỗi phổ biến khi chọn sai quy cách thép hình V
Các lỗi phổ biến khi chọn sai quy cách thép hình V như sau:
|
Sai lầm phổ biến |
Biểu hiện nhận ra |
Hậu quả và cách phòng tránh |
|
Chọn V đều cạnh khi kết cấu cần V lệch cạnh |
Thanh giằng bị lệch tâm lớn tại mối nối, bulong phải đặt xa tâm bản bụng hơn 30mm |
Moment lệch tâm tại đầu thanh tạo ứng suất phụ không được tính trong thiết kế, Cần đọc kỹ bản vẽ, nếu hai cạnh được ghép không cùng chiều, cần V lệch cạnh. |
|
Tính trọng lượng theo công thức đơn giản và bỏ qua góc lượn |
Khối lượng thực tế cân tại công trình cao hơn tính toán 1.5-3% |
Làm sai lệch dự toán, không ảnh hưởng an toàn nhưng ảnh hưởng thanh quyết toán. Cần tra bảng JIS G3192 hoặc TCVN 1656 thay vì tự tính. |
|
Dùng thép hình V cho nhịp và tải quá lớn nên dùng thép hình I hoặc H |
Kết cấu bị võng vượt giới hạn, biến dạng nhìn thấy sau khi tải, thanh bị xoắn do tâm cắt lệch |
Với nhịp lớn như nhịp > 3m và tải > 5 kN/m nên ưu tiên thép I hoặc H để tránh xoắn. Cần tính kiểm tra Wx và độ võng trước khi chọn. |
|
Mua thép V không đủ thông tin, chỉ ghi V100 không rõ t và tiêu chuẩn |
Nhận được V100×100×7 thay vì V100×100×10 như thiết kế, Wx thấp hơn ~27% |
Luôn ký hiệu đầy đủ: V[a]×[b]×[t], mác thép Q235 hoặc Q345, tiêu chuẩn TCVN/JIS, yêu cầu CO/CQ xác nhận trước khi nghiệm thu. |
|
Không kiểm tra độ thẳng trước khi lắp |
Thanh cong vênh gây khó lắp, phải gia nhiệt nắn tại công trường |
Nắn nguội làm giảm cơ tính, nắn nóng phức tạp, kiểm tra dây căng trước khi lắp, loại thanh cong > L/750. |
Khi mua hàng tại Thép Mạnh Hải, cam kết:
- Hàng đúng quy cách ký hiệu đầy đủ V[a]×[b]×[t], đúng mác thép và tiêu chuẩn.
- CO/CQ đầy đủ từ nhà sản xuất Hòa Phát.
- Kiểm tra độ dày t ngẫu nhiên tại kho trước khi xuất hàng.
- Tư vấn kỹ thuật chọn quy cách và mác thép miễn phí.
- Báo giá trong ngày. Giao hàng đúng tiến độ.
- Đổi trả 7 ngày nếu hàng không đúng cam kết.
![]()
LIÊN HỆ NGAY ĐỂ NHẬN BÁO GIÁ THÉP HÌNH V VÀ TƯ VẤN KỸ THUẬT MIỄN PHÍ
Thông tin liên hệ:
CÔNG TY TNHH SẢN XUẤT VÀ THƯƠNG MẠI THÉP MẠNH HẢI
Trụ sở:
- Văn phòng 1: A1, ĐCN Phùng Xá, Xã Phùng Xá, Huyện Thạch Thất, Hà Nội
- Văn phòng 2: Số 2 - Tổ 3 - Phúc Lợi - Long Biên - Hà Nội
Hotline/Zalo: 0969 816 326 - 0968 410 236.
Email: manhhaisteel@gmail.com
Website: https://thepmanhhai.com
Facebook: Công Ty TNHH Sản Xuất & Thương Mại Thép Mạnh Hải
Bản đồ chỉ đường: Google Map chỉ đường Thép Mạnh Hải.
Đội ngũ Thép Mạnh Hải luôn sẵn sàng đón tiếp và tư vấn nhiệt tình cho mọi yêu cầu của quý khách hàng!
