-
-
-
Tổng tiền thanh toán:
-
Thép hình U: Bảng giá, quy cách và tiêu chuẩn kỹ thuật mới nhất
Đăng bởi: Bùi Hải Đăng |
09/03/2026
Thép Hình U với mọi thông tin bạn cần biết từ quy cách, giá cả, tiêu chuẩn kỹ thuật đến giá cả đều được giới thiệu, phân tích chi tiết và cập nhật kiến thức mới nhất trong bài viết dưới đây của Thép Mạnh Hải.
Thép hình U là gì?
Cấu tạo và đặc điểm nhận dạng thép hình chữ U
![]()
Thép hình U, tên kỹ thuật quốc tế là channel section, C-channel, U-channel hoặc ký hiệu MC-section/C-section trong hệ AISC/ASTM của Mỹ. Về cơ bản thép hinh C là sản phẩm thép cán nóng có mặt cắt ngang hình chữ U, gồm một bản bụng thẳng đứng ở giữa và hai bản cánh nằm ngang chìa ra cùng một phía, tạo thành hình dạng mở giống chữ U hoặc chữ C khi nhìn từ đầu cây.
Không giống như xà gồ C cán nguội có cánh phẳng hoàn toàn, thép U cán nóng có mặt trong bản cánh vát nhẹ 5-10% so với mặt ngoài. Đây là đặc điểm hình học đặc trưng xuất phát từ quy trình cán nóng, giúp tháo khuôn dễ dàng hơn và tạo ra bề mặt trong không hoàn toàn song song với bề mặt ngoài.
Trong thực tế thị trường Việt Nam, thép U thường được gọi theo chiều cao H: U100, U120, U160… nhưng cách gọi tắt này bỏ qua ba thông số còn lại, dễ gây nhầm lẫn khi một ký hiệu U200 theo JIS G3192 (H=200mm, B=75mm) có kích thước và trọng lượng khác đáng kể so với U200 theo GB/T 706 (H=200mm, B=80mm).
Về cơ học kết cấu, thép U là tiết diện đối xứng một trục, chỉ đối xứng qua trục nằm ngang (trục x-x) mà không đối xứng qua trục đứng (trục y-y). Dẫn đến hai hệ quả quan trọng:
- Khi dùng thép U làm dầm chịu tải thẳng đứng, cần giằng cánh chịu nén để tránh mất ổn định ngang-xoắn (LTB).
- Tâm cắt của tiết diện U nằm bên ngoài bản bụng, khi tải trọng không tác dụng qua tâm cắt sẽ sinh mô men xoắn ký sinh.
Hai đặc điểm này khiến thép U phù hợp hơn với các ứng dụng ray dẫn hướng, máng, và kết cấu phụ hơn là dầm đứng chịu tải lớn, ứng dụng sau nên dùng thép H hoặc I.
Phân biệt thép hình U và thép hình C, hai thép hình dễ nhầm lẫn
Nhìn thoáng qua có vẻ giống nhau với hình dạng uốn cong, thép hình U và thép hình C có những điểm khác biệt cốt lõi ảnh hưởng đến khả năng ứng dụng.
| Tiêu chí | Thép hình U | Thép hình C |
| Phương pháp sản xuất | Cán nóng, tiết diện đúc liền từ phôi thép, không có đoạn gấp mép (lip). | Cán nguội, uốn từ tấm thép phẳng, có đoạn gấp mép (lip) ở đầu cánh. |
| Độ dày thành | Đồng đều, thường dày hơn (tw ≥ 5mm với U100), chịu tải nặng hơn. | Mỏng hơn đáng kể (t = 1.5-4.0mm), phù hợp kết cấu nhẹ. |
| Bán kính góc lượn | Có bán kính góc lượn lớn (r ≥ 5-10mm) tại gốc cánh, đặc trưng nhận dạng cán nóng | Góc gấp gần vuông (r nhỏ < 3mm), đặc trưng cán nguội |
| Mặt trong bản cánh | Vát nghiêng 5-14° so với mặt ngoài, giống chữ U bị vát trong. | Song song hoàn toàn, cánh phẳng hoàn toàn từ gốc đến mép. |
| Khả năng chịu tải | Cao hơn đáng kể với cùng chiều cao H, thành dày hơn, thép đặc hơn. | Thấp hơn trên mỗi kg thép nhưng nhẹ hơn và dùng ít thép hơn với tải nhỏ. |
| Ứng dụng chính | Ray dẫn hướng, khung kết cấu nặng, dầm đỡ, cột nhỏ, máng cáp công nghiệp | Xà gồ nhà tiền chế, khung vách nhẹ, kết cấu phụ bao che |
| Tiêu chuẩn thiết kế | JIS G3192, GB/T 706, TCVN, thiết kế theo TCVN 5575:2012. | TCVN 7649:2007, AS/NZS 4600:2018, thiết kế thép cán nguội. |
| Nhận dạng nhanh | Nhìn vào bên trong cánh bị vát nhẹ, góc giữa bụng và cánh không vuông hoàn toàn. | Nhìn vào bên trong cánh phẳng, có đoạn lip gấp 90° ở đầu cánh. |
| Giá tương đối | Cao hơn C cùng chiều dài do thành dày, vật liệu nhiều hơn. | Thấp hơn do tiết diện mỏng nhẹ hơn. |
| Phổ biến tại Việt Nam | U100-U200 phổ biến trong cơ khí và kết cấu, U50-U80 dùng trong cơ khí nhẹ | C150-C200 chiếm ưu thế trong xà gồ mái nhà tiền chế. |
Ứng dụng thép hình U trong kết cấu xây dựng và cơ khí
Thép hình U có một lợi thế ứng dụng độc đáo mà thép H, I và hộp không có là kênh dẫn hướng mở tạo bởi bản bụng và hai cánh cho phép đặt con lăn, trục trượt hoặc vật dẫn vào bên trong kênh và di chuyển dọc theo thanh.
Đây là lý do thép U là lựa chọn tiêu chuẩn cho ray dẫn hướng cổng kéo, cửa trượt, cầu trục nhẹ và máng cáp điện trong nhà máy và khu công nghiệp. Với ứng dụng ray, thép U được đặt miệng xuống để con lăn đỡ từ dưới lên, cánh dưới chịu lực chính và bản bụng chịu lực ngang dẫn hướng.
Ngoài ứng dụng dẫn hướng, thép U còn được dùng rộng rãi trong kết cấu khung máy và bệ đỡ thiết bị công nghiệp vì tiết diện chữ U cứng hơn góc thép V trong chịu uốn một chiều và dễ liên kết bulong hay hàn với các tấm thép phụ hơn thép hộp kín.
Trong xây dựng, thép U làm dầm lanh tô trên cửa sổ và cửa đi của nhà gạch, được nhúng vào bề tường, miệng cánh hướng xuống đỡ gạch tường bên trên. Ứng dụng này phổ biến rộng rãi ở miền Bắc Việt Nam và ít được viết thành tài liệu kỹ thuật dù rất thực tiễn.
![]()
Tiêu chuẩn kỹ thuật thép hình U
Để đảm bảo chất lượng, sự an toàn và tính đồng nhất trong xây dựng, thép hình U được sản xuất tuân theo các tiêu chuẩn kỹ thuật nghiêm ngặt của quốc tế và quốc gia.
Tiêu chuẩn JIS, GB và TCVN áp dụng cho thép hình U
Các tiêu chuẩn phổ biến nhất trên thị trường Việt Nam bao gồm JIS (Tiêu chuẩn công nghiệp Nhật Bản), tiêu chuẩn GB (Tiêu chuẩn Trung Quốc) và TCVN (Tiêu chuẩn quốc gia Việt Nam).
| Tiêu chuẩn | Quốc gia | Phiên bản | Nội dung áp dụng cho thép U |
| JIS G3192 | Nhật Bản | 2008 | Théo hình cán nóng, quy định kích thước, trọng lượng và đặc trưng tiết diện cho thép hình chữ U. Bảng tra JIS G3192 là chuẩn tham chiếu phổ biến nhất tại Việt Nam cho mọi thép hình U, kể cả hàng nội địa |
| GB/T 706 | Trung Quốc | 2016 | Thép tấm cuộn cán nóng, tiêu chuẩn Trung Quốc, ký hiệu số đơn (5, 6.3, 8, 10…) thay vì ký hiệu U50, U63, hàng Trung Quốc nhập về Việt Nam CO/CQ theo GB/T 706. Bảng tra trọng lượng GB có thể lệch nhẹ so với JIS cùng ký hiệu. |
| TCVN 7571-11 | Việt Nam | 2006 | Phép thử cơ tính thép, quy định phương pháp thử Fy, Fu, δ, không quy định giá trị giới hạn, dùng để yêu cầu kết quả kiểm tra cơ tính trong CO/CQ. |
| TCVN 5575 | Việt Nam | 2012 | Kết cấu thép, tiêu chuẩn thiết kế, áp dụng khi tính toán dầm, cột, ray dẫn hướng từ thép U trong kết cấu xây dựng, kiểm tra bền, ổn định và độ võng. |
Một điểm thực tiễn quan trọng khi so sánh JIS G3192 và GB/T 706 cho thép U là hai tiêu chuẩn này sử dụng hệ thống ký hiệu khác nhau cho cùng quy cách.
JIS G3192 ký hiệu đầy đủ H×B×tw×tf (ví dụ 200×75×7.5×11), trong khi GB/T 706 dùng số đơn theo chiều cao danh nghĩa tính bằng cm (ví dụ '20a', '20b', tương ứng U200 nhưng có hai phiên bản a và b khác nhau về bề rộng cánh).
Mác thép SS400, Q235B và yêu cầu cơ tính
Cơ tính là tập hợp các chỉ số về độ bền và độ dẻo, quyết định khả năng chịu lực của thép. Hai mác thép SS400 và Q235B là tương đồng nhau trong ứng dụng, với SS400 thường có độ bền kéo nhỉnh hơn.
| Mác thép | Tiêu chuẩn | Fy (MPa)t ≤ 16mm | Fu (MPa) | Đặc điểm và phù hợp với thép U |
| SS400 | JIS G3101:2020 | 245 MPa (dẫn xuất từ Fu) | 400-510 MPa | Mác phổ biến nhất, hầu hết thép U tại thị trường Việt Nam (Hòa Phát, Việt Nhật, hàng Nhật/Hàn) đều là SS400. Đủ cho 90% ứng dụng ray dẫn, khung, dầm đỡ thông thường. |
| Q235B | GB/T 700:2006 | ≥ 235 MPa | 370-500 MPa | Mác Trung Quốc tương đương SS400, chữ B đảm bảo kiểm tra độ dai va đập. Hàng Trung Quốc nhập về Việt Nam phần lớn là Q235B, yêu cầu rõ trong hợp đồng, tránh Q235A kém kiểm soát hơn. |
| Q345B/ S355 | GB 1591/EN 10025 | ≥ 345 MPa | 470-630 MPa | Mác cao cấp, Fy cao hơn SS400 ~41%, dùng khi cần giảm tiết diện hoặc tăng nhịp mà không tăng quy cách U, hiếm trong thép U thông thường tại Việt Nam, chủ yếu theo đặt hàng dự án. |
| A36 | ASTM A36 | ≥ 250 MPa | 400-550 MPa | Mác Mỹ, tương đương SS400 nhưng yêu cầu MTC theo ASTM, gặp trong dự án FDI theo tiêu chuẩn AISC/AWS, không phổ biến ở thị trường nội địa Việt Nam. |
Dung sai kích thước theo tiêu chuẩn
Dung sai là mức độ sai lệch cho phép so với kích thước danh nghĩa (barem), ảnh hưởng đến độ chính xác khi lắp ráp công trình. Dung sai kích thước (chiều cao h, chiều rộng b, độ dày d, ...) và trọng lượng được quy định nghiêm ngặt bởi từng tiêu chuẩn.
Thông thường, dung sai cho phép về trọng lượng thép chữ U dao động trong khoảng ±3% đến ±5% tùy thuộc vào quy cách sản xuất và mác thép. Việc kiểm tra dung sai trước khi nhận hàng là cần thiết để đảm bảo không bị thiếu hụt trọng lượng thực tế so với barem.
| Thông số | Dải kích thước | Dung sai cho phép | Lưu ý |
| Chiều cao H | H ≤ 100mm | ±1.5mm (JIS G3192) | Đo từ mặt ngoài cánh trên đến mặt ngoài cánh dưới. |
| Chiều cao H | 100 < H ≤ 200mm | ±2.0mm (JIS G3192) | U100-U200 là dải phổ biến nhất tại VN. |
| Chiều cao H | H > 200mm | ±2.5mm (JIS G3192) | U250, U300, kiểm tra kỹ hơn khi nhận lô lớn. |
| Bề rộng cánh B | B ≤ 75mm | ±2.5mm (JIS G3192) | Đo từ mặt ngoài bản bụng đến mép cánh. |
| Độ dày bụng tw | Tất cả | ±0.5mm (JIS); ±0.7mm (GB) | Kiểm tra bằng thước kẹp Vernier tại 3 điểm dọc thanh, sai số âm (mỏng hơn) ảnh hưởng đến Ix và khả năng chịu cắt. |
| Độ dày cánh tf | Tại vị trí gốc cánh | ±0.5mm (JIS G3192) | Đo tại vị trí cách mép bụng 1/3 chiều rộng cánh, tránh đo tại phần vát mỏng dần ở mép ngoài. |
| Độ thẳng thân thanh | Mọi chiều dài | ≤ L/1000 (JIS) | Đặt thanh trên mặt phẳng, đo độ cong lớn nhất; thanh cong > L/750 gây khó lắp đặt và ứng suất phụ. |
| Góc giữa bụng và cánh | Tất cả | 90° ± 1.5° (thực tế) | Thép U cán nóng có cánh vát nhẹ, không phải vuông hoàn toàn, kiểm tra bằng thước đo góc nếu cần mặt phẳng chính xác cho liên kết. |
| Khối lượng theo lô | Lô ≥ 5 tấn | ±2.5% (JIS); ±3% (GB) | Dung sai theo lô, áp dụng khi thanh toán theo kg. Để tránh tranh chấp nên đặt theo số cây và chiều dài. |
Lưu ý: Vì bản cánh thép hình chữ U bị vát nhẹ về phía mép, độ dày cánh tf theo JIS G3192 được đo tại vị trí cách bụng 1/4 chiều rộng cánh, không đo tại mép ngoài (nơi mỏng nhất).
Bảng quy cách và trọng lượng thép hình U
Bảng tra thép hình U từ U50 đến U300
Bảng này chỉ cung cấp các thông số barem tiêu chuẩn (danh nghĩa) phổ biến. Thông số thực tế có thể thay đổi tùy thuộc vào nhà sản xuất và độ dày cụ thể.
| Tên | Quy cách | Độ dài | Trọng lượng (kg/m) |
Trọng lượng (kg/cây) |
| Thép hình U49 | U 49x24x2.5x6m | 6M | 2.33 | 14.00 |
| Thép hình U50 | U50x22x2,5x3x6m | 6M | – | 13.50 |
| Thép hình U63 | U63x6m | 6M | – | 17.00 |
| Thép hình U64 | U 64.3x30x3.0x6m | 6M | 2.83 | 16.98 |
|
Thép hình U65
|
U65x32x2,8x3x6m | 6M | – | 18.00 |
| U65x30x4x4x6m | 6M | – | 22.00 | |
| U65x34x3,3×3,3x6m | 6M | – | 21.00 | |
| Thép hình U75 | U75x40x3.8x6m | 6M | 5.30 | 31.80 |
|
Thép hình U80
|
U80x38x2,5×3,8x6m | 6M | – | 23.00 |
| U80x38x2,7×3,5x6m | 6M | – | 24.00 | |
| U80x38x5,7 x5,5x6m | 6M | – | 38.00 | |
| U80x38x5,7x6m | 6M | – | 40.00 | |
| U80x40x4.2x6m | 6M | 05.08 | 30.48 | |
| U80x42x4,7×4,5x6m | 6M | – | 31.00 | |
| U80x45x6x6m | 6M | 7.00 | 42.00 | |
| U 80x38x3.0x6m | 6M | 3.58 | 21.48 | |
| U 80x40x4.0x6m | 6M | 6.00 | 36.00 | |
|
Thép hình U100
|
U 100x42x3.3x6m | 6M | 5.17 | 31.02 |
| U100x45x3.8x6m | 6M | 7.17 | 43.02 | |
| U100x45x4,8x5x6m | 6M | – | 43.00 | |
| U100x43x3x4,5×6 | 6M | – | 33.00 | |
| U100x45x5x6m | 6M | – | 46.00 | |
| U100x46x5,5x6m | 6M | – | 47.00 | |
| U100x50x5,8×6,8x6m | 6M | – | 56.00 | |
| U 100×42.5×3.3x6m | 6M | 5.16 | 30.96 | |
| U100 x42x3x6m | 6M | – | 33.00 | |
| U100 x42x4,5x6m | 6M | – | 42.00 | |
| U 100x50x3.8x6m | 6M | 7.30 | 43.80 | |
| U 100x50x3.8x6m | 6M | 7.50 | 45.00 | |
| U 100x50x5x12m | 12M | 9.36 | 112.32 | |
|
Thép hình U120
|
U120x48x3,5×4,7x6m | 6M | – | 43.00 |
| U120x50x5,2×5,7x6m | 6M | – | 56.00 | |
| U 120x50x4x6m | 6M | 6.92 | 41.52 | |
| U 120x50x5x6m | 6M | 9.30 | 55.80 | |
| U 120x50x5x6m | 6M | 8.80 | 52.80 | |
| Thép hình U125 | U 125x65x6x12m | 12M | 13.40 | 160.80 |
|
Thép hình U140
|
U140x56x3,5x6m | 6M | – | 54.00 |
| U140x58x5x6,5x6m | 6M | – | 66.00 | |
| U 140x52x4.5x6m | 6M | 9.50 | 57.00 | |
| U 140×5.8x6x12m | 12M | 12.43 | 74.58 | |
| Thép hình U150 | U 150x75x6.5x12m | 12M | 18.60 | 223.20 |
|
Thép hình U160
|
U160x62x4,5×7,2x6m | 6M | – | 75.00 |
| U160x64x5,5×7,5x6m | 6M | – | 84.00 | |
| U160x62x6x7x12m | 12M | 14.00 | 168.00 | |
| U 160x56x5.2x12m | 12M | 12.50 | 150.00 | |
| U160x58x5.5x12m | 12M | 13.80 | 82.80 | |
|
Thép hình U180
|
U 180x64x6.x12m | 12M | 15.00 | 180.00 |
| U180x68x7x12m | 12M | 17.50 | 210.00 | |
| U180x71x6,2×7,3x12m | 12M | 17.00 | 204.00 | |
|
Thép hình U200
|
U 200x69x5.4x12m | 12M | 17.00 | 204.00 |
| U 200x71x6.5x12m | 12M | 18.80 | 225.60 | |
| U 200x75x8.5x12m | 12M | 23.50 | 282.00 | |
| U 200x75x9x12m | 12M | 24.60 | 295.20 | |
| U 200x76x5.2x12m | 12M | 18.40 | 220.80 | |
| U 200x80x7,5×11.0x12m | 12M | 24.60 | 295.20 | |
|
Thép hình U250
|
U 250x76x6x12m | 12M | 22.80 | 273.60 |
| U 250x78x7x12m | 12M | 23.50 | 282.00 | |
| U 250x78x7x12m | 12M | 24.60 | 295.20 | |
|
Thép hình U300
|
U 300x82x7x12m | 12M | 31.02 | 372.24 |
| U 300x82x7.5x12m | 12M | 31.40 | 376.80 | |
| U 300x85x7.5x12m | 12M | 34.40 | 412.80 | |
| U 300x87x9.5x12m | 12M | 39.17 | 470.04 |
Ký hiệu đọc thông số thép hình U - Hiểu đúng từng con số
Bốn thông số kích thước đặc trưng của thép U theo ký hiệu tiêu chuẩn JIS G3192 là H×B×tw×tf.
Trong đó:
- H là chiều cao tổng (mm) bao gồm hai bản cánh,
- B là bề rộng bản cánh (mm) đo từ mặt ngoài bản bụng đến mép cánh,
- tw là độ dày bản bụng (mm)
- tf là độ dày bản cánh (mm) đo tại vị trí gốc cánh, nơi dày nhất trước khi vát mỏng dần về phía mép.
Ví du: U200 × 75 × 7.5 × 11 có nghĩa là thép hình U có chiều cao H là 200mm, bề rộng cánh B 75mm, dày dụng tw 7.5mm, dày cánh gốc tf 11mm.
Cách tính trọng lượng thép hình U theo chiều dài thực tế
Quy trình tính khối lượng thép U cho đơn hàng gồm ba bước.
Bước 1: Xác định chiều dài từ bản vẽ
Các bạn tổng hợp chiều dài cần thiết từng ký hiệu U, cộng thêm phần cắt hao đầu cây (~30-50mm/lần cắt) và phần chồng chéo mối nối nếu có.
Bước 2: Nhân với trọng lượng/m
Dùng giá trị từ bảng JIS G3192, đây là giá trị chính xác nhất. Các bạn dù biết công thức nhưng cũng không nên tự tính gần đúng cho các đơn hàng quan trọng. Vì để ra được bảng tra công bố là đã được tính toán sát nhất, hỗ trợ của máy móc chuyên dụng cấp cao hạn chế sai số. Còn công thức tính trọng lượng theo kg và mét mang tính chất để các bạn hiểu về cách tính hơn.
Bước 3: Cộng dự phòng
Thêm 5-8% cho hao phí cắt và sai lệch thi công. Với thép U dùng làm ray dẫn hướng, hao phí thường thấp (~3%) vì cắt ít, với khung phức tạp nhiều mối nối, hao phí có thể lên 8-10%.
Một điểm cần lưu ý khi tính toán cho ứng dụng hai U ghép hộp là chiều dài hàn ghép cần tính thêm phần gia công tại xưởng (vệ sinh bề mặt, hàn, nắn thẳng sau hàn). Chi phí gia công hộp từ hai U tại xưởng cơ khí thường tốn khoảng 1.5-2.5 triệu đồng/tấn tùy độ phức tạp, cần tính vào giá thành tổng khi so sánh với phương án dùng thép H sẵn có.
Bảng giá thép hình U mới nhất
Giá thép hình U50 đến U150
Giá thép hình biến động hàng ngày theo thị trường quốc tế và nguồn cung trong nước. Dưới đây là bảng giá tham khảo mới nhất cho thép hình U.
|
Quy cách
|
Xuất xứ
|
Barem | Giá thép hình U | |
| (Kg/m) | Kg (VNĐ) | Cây 6m (VNĐ) | ||
| Thép U50×25×3ly | Việt Nam | 13.50 | 22.630 | 305.500 |
| Thép U50×4.5ly | Việt Nam | 20.00 | 27.700 | 554.000 |
| Thép U60-65×35×3ly | Việt Nam | 17.00 | 20.206 | 343.500 |
| Thép U60-65×35×4.5ly | Việt Nam | 30.00 | 26.600 | 798.000 |
| Thép U80×40×3ly | Việt Nam | 22.5 - 23.5 | - | 387.000 |
| Thép U80×40×4×4.5ly | Việt Nam | 30.50 | 16.852 | 514.000 |
| Thép U100×45×3.5×4ly | Việt Nam | 31.5 - 32.5 | - | 544.000 |
| Thép U100×45×4ly | Việt Nam | 35.00 | 19.114 | 669.000 |
| Thép U100×45×5ly | Việt Nam | 45.00 | 17.311 | 779.000 |
| Thép U100×45×5.5ly | Việt Nam | 52 - 56 | - | 923.500 |
| Thép U120×50×4ly | Việt Nam | 41 - 42 | - | 710.000 |
| Thép U120×50×5×5.5ly | Việt Nam | 54 - 55 | - | 930.000 |
| Thép U120×65×5.2ly | Việt Nam | 70.20 | 16.695 | 1.172.000 |
| Thép U120×65×6ly | Việt Nam | 80.40 | 16.700 | 1.342.680 |
| Thép U140×60×4ly | Việt Nam | 54.00 | 16.422 | 886.800 |
| Thép U140×60×5ly | Việt Nam | 64 - 65 | - | 1.103.000 |
| Thép U150×75×6.5ly | Việt Nam | 111.6 | 16.400 | 1.830.240 |
Thép hình chữ U có sự khác biệt giữa giá thép đen, mạ kẽm và điện phân. Giá thép U mạ kẽm (điện phân hoặc nhúng nóng), thường cao hơn giá thép đen do thêm chi phí gia công mạ kẽm, dao động khoảng 2.000đ - 10.000đ/kg tùy độ dày lớp mạ.
Giá thép hình U180 đến U300
Bảng giá thép hình U180-U300 tham khảo dưới đây. Để nhận báo giá chính xác, mời các bạn vui lòng liên hệ Hotline/Zalo: 0969 816 326 - 0968 410 236 để được hỗ trợ nhanh nhất.
|
Quy cách
|
Xuất xứ
|
Barem | Giá thép hình U | |
| (Kg/m) | Kg | Cây 6m | ||
| Thép U160×56×5×5.2ly | Việt Nam | 71.500 – 72.500 | 1.253.000 | |
| Thép U160×60×5.5ly | Việt Nam | 81.000 - 82.000 | 1.402.000 | |
| Thép U180×64×5.3ly | Nhập khẩu | 80.000 | 19.688 | 1.575.000 |
| Thép U180×68×6.8ly | Nhập khẩu | 112.000 | 17.500 | 1.960.000 |
| Thép U200×65×5.4ly | Nhập khẩu | 102.000 | 17.500 | 1.785.000 |
| Thép U200×73×8.5ly | Nhập khẩu | 141.000 | 17.500 | 2.467.500 |
| Thép U200×75×9ly | Nhập khẩu | 154.800 | 17.500 | 2.709.000 |
| Thép U250×76×6.5ly | Nhập khẩu | 143.400 | 18.600 | 2.667.240 |
| Thép U250×80×9ly | Nhập khẩu | 188.400 | 18.600 | 3.504.240 |
| Thép U300×85×7ly | Nhập khẩu | 186.000 | 19.500 | 3.627.000 |
| Thép U300×87×9.5ly | Nhập khẩu | 235.200 | 19.498 | 4.586.000 |
| Thép U400 | Nhập khẩu | Liên hệ | Liên hệ | Liên hệ |
| Thép U500 | Nhập khẩu | Liên hệ | Liên hệ | Liên hệ |
So sánh giá thép hình U Hòa Phát, Việt Nhật và hàng nhập khẩu
Giá thép hình U dao động tùy thuộc vào thương hiệu và nguồn gốc xuất xứ. Théo Hòa Phát là hàng nội địa, thương hiệu uy tín hàng đầu Việt Nam, sản xuất theo TCVN và JIS, giá cả cạnh tranh và độ ổn định cao.
Thép Việt Nhật như Vina Kyoei, An Khánh, Thái Nguyên là các thương hiệu nội địa và liên doanh khác, cung cấp các quy cách từ U50-U150 phổ biến, giá cạnh tranh với Hòa Phát.
Còn các dòng thép hình chữ U nhập khẩu (Trung Quốc, Hàn Quốc, Nhật Bản) thường có quy cách lớn hơn U150. Thép Trung Quốc (Q235B) thường có giá rẻ nhất nhưng cần kiểm tra CO/CQ kỹ lưỡng. Thép Nhật Bản, Hàn Quốc có tiêu chuẩn và chất lượng rất cao, giá thành đắt hơn.
Nói chung, thép nội địa phổ biến từ U50-U150 thường có giá bán lẻ cạnh tranh hơn hàng nhập khẩu cùng quy cách, nhưng thép nhập khẩu là bắt buộc cho các quy cách siêu lớn và đòi hỏi mác thép đặc biệt.
| Tiêu chí | Hòa Phát/Việt Nhật (Việt Nam) | POSCO/Hyundai (Hàn Quốc) | Hàng Trung Quốc |
| Mác thép nền | SS400 / Q235B | SS400 / SM490 | Q235B / Q345B |
| Tiêu chuẩn sản xuất | JIS G3192 / GB tham chiếu | JIS G3192 / KS D3503 | GB/T 706-2016 |
| Dải quy cách tại Việt Nam | U100-U200 thường xuyên, U50–U80 và U220+ theo đơn | U80-U300 đa dạng;kho đại lý đủ quy cách chính | U50-U300 đầy đủ nhất, giá cạnh tranh nhất |
| Dung sai kích thước | Theo JIS, tương đương Hàn | Chặt nhất, JIS hoặc KS, kiểm soát chất lượng cao | Theo GB/T 706, thực tế có biến thiên giữa lô |
| CO/CQ và MTC | CO/CQ theo lô, số hiệu nhiệt nội địa | MTC đầy đủ từng lô, phù hợp dự án FDI quốc tế | MTC theo GB, chất lượng phụ thuộc nhà máy cụ thể, yêu cầu ghi tên mill rõ ràng |
| Giá tương đối | 100% (cơ sở) | Cao hơn 5-15% | Thấp hơn 5-15%, biến động theo tỷ giá CNY/VND |
| Tính sẵn có | Cao với U100–U200, U50 và U250+ cần xác nhận | Trung bình-cao qua đại lý ủy quyền | Cao nhất về dải quy cách, nhiều nhà nhập khẩu cạnh tranh |
| Phù hợp với dự án | ~80% công trình nội địa thông thường | Dự án FDI, kết cấu quan trọng, cầu trục | Dự án tối ưu chi phí có kiểm tra CL đầu vào |
Thép U tại Việt Nam ít được sản xuất nội địa hơn so với thép H hay thép góc V. Phần lớn thép U cán nóng tại thị trường Hà Nội là hàng nhập khẩu từ Hàn Quốc và Trung Quốc. Nên giá thép U cũng biến động hơn theo tỉ giá và chi phí vận chuyển so với thép hình H hay thép V nội địa.
Khi đặt hàng số lượng lớn (> 5 tấn), việc đặt cùng container với các mặt hàng thép khác từ cùng một nhà nhập khẩu có thể tiết kiệm đáng kể chi phí vận chuyển, một lợi thế khi mua tổng hợp nhiều chủng loại thép tại Thép Mạnh Hải.
![]()
Hướng dẫn chọn thép hình U đúng cho công trình
Việc lựa chọn quy cách chính xác là chìa khóa để đảm bảo an toàn, tiết kiệm chi phí và tối ưu hiệu suất kết cấu.
Chọn quy cách theo nhịp và tải trọng kết cấu
Có hai nguyên tắc kết cấu quan trọng cần ghi nhớ khi chọn thép U. Đó là:
- Kiểm tra độ võng trước khi kiểm tra bền: Với thép U làm ray dẫn hướng và dầm đỡ sàn, tiêu chí quyết định thường là độ võng, không phải bền. Công thức δ_max = 5wL⁴/384EI cho tải phân phối đều, nếu δ_max > L/400 phải tăng quy cách hoặc thêm gối đỡ trung gian.
- Xem xét hai U ghép hộp: Khi nhịp tăng lên mà không muốn tăng từ U200 lên U250 (chênh lệch giá và trọng lượng lớn), giải pháp hai U200 quay miệng vào nhau hàn thành hộp tại xưởng tăng Ix lên khoảng 3.5-4 lần so với một U200 đơn, giải pháp kinh tế hơn mua thép H trong nhiều trường hợp nhịp 5-8m.
Ngoài ra, các bạn tham khảo bảng tổng hợp sau:
| Ứng dụng và kết cấu | Tải trọng tiêu biểu | Quy cách U khuyến nghị | Chiều dàitối đa | Lưu ý kỹ thuật |
| Ray dẫn hướng cổng kéo/cửa cuốn (treo trên dầm xà) | Tải trọng cổng 50-200 kg | U100 hoặc U120 (đặt miệng xuống) | 6m đơn nhịp | Kiểm tra độ võng ≤ L/400, hàn tai đỡ con lăn đúng tâm U để tránh lệch tải. |
| Máng cáp điện (cable tray) trong nhà xưởng | Cáp và tải phân phối 5-30 kg/m | U50 đến U80 tùy tải cáp | ≤ 3m nếu không có đỡ trung gian | Kẽ hở giữa hai đoạn U phải ≥ 5mm cho giãn nở nhiệt, dùng bắt vít để nối, không hàn. |
| Khung cột bảng hiệu quảng cáo ngoài trời | Tải gió 0.8–1.5 kN/m² | U100 đến U140 (cột đứng) | H ≤ 4m không có giằng ngang | Kiểm tra ổn định L/r ≤ 120, mạ kẽm HDG hoặc sơn epoxy chống gỉ cho môi trường ngoài trời. |
| Dầm đỡ sàn lưới thép bậc thang công nghiệp | Tải sàn 3–5 kN/m² | U120 đến U160 (đặt bụng thẳng đứng) | Nhịp ≤ 2.5m | Kiểm tra độ võng L/360, sàn lưới đặt lên cánh U nên chiều rộng cánh B phải đủ rộng để đỡ xà lưới. |
| Dầm liên kết khung kết cấu nhà xưởng nhỏ | Tải mái và thiết bị 5-15 kN/m | U160 đến U200 (hoặc 2U ghép lại thành hộp) | Nhịp 4–7m | Hai U quay miệng vào nhau hàn lại thành tiết diện hộp tăng Ix lên ~4 lần, dùng khi nhịp > 5m mà không muốn đặt thép H. |
| Khung máy, bệ đỡ thiết bị công nghiệp | Tải tập trung máy 1–10 tấn | U200 đến U300 tùy tải và nhịp | Theo tính toán kỹ sư | Kiểm tra rung động nếu máy có tần số kích thích, tần số tự nhiên khung > 1.2× tần số máy để tránh cộng hưởng. |
| Thanh đỡ mái tôn phụ (kết cấu phụ không chính) | Tải mái 0.4-0.8 kN/m² nhịp ≤ 4m | U100 hoặc U120 | ≤ 4m (đơn nhịp) | Xét dùng xà gồ Z hoặc C cán nguội nếu nhịp > 4m vì thép U nặng hơn và đắt hơn xà gồ cán nguội tại cùng khả năng chịu tải ở nhịp nhỏ. |
Thép hình U dùng làm ray, khung, xà - Lưu ý từng ứng dụng
Các bạn chú ý:
Dùng làm ray dẫn hướng: Đây là ứng dụng đặc thù nhất của thép U. Bề rộng cánh B phải đủ lớn để con lăn hoặc gờ bánh xe khớp vào kênh. Thông thường khoảng hở giữa bánh và cánh U ≥ 3–5mm mỗi bên để tránh kẹt khi có sai lệch lắp đặt. Với cổng kéo nặng > 300kg, nên chọn U140 hoặc U160 thay vì U100 dù tải trọng tính toán cho thấy U100 đủ bền. Độ cứng của U lớn hơn giúp ray ít bị biến dạng cong vênh theo thời gian, đặc biệt tại điểm nối giữa hai đoạn ray.
Dùng làm khung máy và bệ đỡ thiết bị: Thép U cho phép liên kết bulong và hàn dễ dàng vào bản bụng phẳng. Khi làm khung hình chữ nhật hoặc vuông từ bốn thanh U, cần chú ý các góc nối bởi mối nối góc của U yếu hơn đáng kể nếu chỉ hàn đơn giản vì tiết diện U không bao giờ khép kín hoàn toàn tại góc. Tăng cường bằng bản mã góc (gusset plate) t ≥ 8mm hàn vào cả hai mặt trong góc là giải pháp chuẩn.
Dùng làm lintel (lanh tô) cho tường gạch: đây là ứng dụng thực tiễn rất phổ biến nhưng ít được tài liệu hóa. U100 hoặc U120 đặt miệng xuống trên cửa sổ rộng ≤ 1.2m và cửa đi rộng ≤ 0.9m, nhúng vào tường ≥ 150mm mỗi đầu là đủ cho tải tường gạch thông thường. Với cửa rộng hơn, cần tính kiểm tra bền và độ võng theo chiều dày tường và số tầng tường bên trên.
Lỗi phổ biến khi chọn sai thép hình U và hậu quả
Một số lỗi phổ biến thường gặp khi chọn sai thép hình chữ U như:
| Sai lầm phổ biến | Biểu hiện | Hậu quả và cách phòng tránh |
| Nhầm U cán nóng với C cán nguội khi đặt hàng | Nhận về thép C xà gồ (có lip ở đầu cánh) thay vì thép U cán nóng (không có lip), cánh phẳng hoàn toàn. | Hai loại có khả năng chịu lực và cách lắp đặt khác nhau. Thép U nặng hơn và chịu tải tập trung tốt hơn còn thép C nhẹ hơn và phù hợp tải phân phối đều. Để tránh gặp tình trạng này, cần ký hiệu rõ 'thép U cán nóng JIS G3192' trong đơn hàng, không chỉ ghi 'thép U'. |
| Đặt U ngược chiều (miệng lên thay vì miệng xuống cho ray) | Ray bị lật, con lăn không trượt vào rãnh được, thiếu tự định tâm. | Trong ứng dụng ray dẫn hướng và máng cáp, U phải đặt miệng xuống để con lăn hoặc vật dẫn trượt trong kênh. U miệng lên chỉ dùng khi cần hứng chứa (máng nước). Cần ghi rõ hướng lắp đặt trong bản vẽ thi công. |
| Chọn U quá nhỏ cho nhịp dài | Thanh U bị võng nhìn thấy, cổng hoặc bảng hiệu rung lắc, con lăn bị mắc kẹt. | Độ võng vượt L/400 làm hỏng cơ chế dẫn hướng và gây ứng suất phụ. Cần tính kiểm tra độ võng δ = 5wL⁴/384EI ≤ L/400 theo TCVN 5575 trước khi chọn quy cách, không dựa vào kinh nghiệm cảm quan. |
| Mua 'U200' mà không có 4 thông số đầy đủ | Nhận hàng H=200mm nhưng B, tw, tf khác thiết kế nên Ix và Wx khác nhau đến 20-30%. | U200 có thể là U200×75×7.5×11 (JIS, W=25.3 kg/m) hoặc U200×80×7×11 (GB, W=22.6 kg/m), trọng lượng và khả năng chịu lực khác nhau đáng kể. Luôn ký hiệu đầy đủ H×B×tw×tf và chỉ định tiêu chuẩn (JIS hoặc GB). |
| Hàn hai U miệng vào nhau không đúng kỹ thuật | Mối hàn không liên tục, hộp bị hở, kết cấu ọp ẹp khi chịu tải. | Hai U hàn thành hộp phải hàn kín hoàn toàn hai bên, hàn ngắt quãng làm hộp không đủ cứng và nước đọng bên trong gây gỉ sét từ trong ra. Mối hàn ghép phải kiểm tra bằng tay hoặc dùng gương soi trước khi sơn phủ. |
Đừng để việc lựa chọn vật liệu làm ảnh hưởng đến chất lượng công trình của bạn.
Nếu bạn đang tìm thép hình chữ U chất lượng, đúng tiêu chuẩn và giá tốt, hãy liên hệ ngay với Thép Mạnh Hải để được tư vấn nhanh chóng. Chúng tôi cung cấp đa dạng kích thước thép U, đầy đủ chứng chỉ chất lượng, giao hàng tận nơi và hỗ trợ báo giá nhanh cho mọi công trình.
LIÊN HỆ NGAY ĐỂ NHẬN BÁO GIÁ THÉP HÌNH U VÀ TƯ VẤN KỸ THUẬT MIỄN PHÍ
Thông tin liên hệ:
CÔNG TY TNHH SẢN XUẤT VÀ THƯƠNG MẠI THÉP MẠNH HẢI
Trụ sở:
- Văn phòng 1: A1, ĐCN Phùng Xá, Xã Phùng Xá, Huyện Thạch Thất, Hà Nội
- Văn phòng 2: Số 2 - Tổ 3 - Phúc Lợi - Long Biên - Hà Nội
Hotline/Zalo: 0969 816 326 - 0968 410 236.
Email: manhhaisteel@gmail.com
Website: https://thepmanhhai.com
Facebook: Công Ty TNHH Sản Xuất & Thương Mại Thép Mạnh Hải
Bản đồ chỉ đường: Google Map chỉ đường Thép Mạnh Hải.
Đội ngũ Thép Mạnh Hải luôn sẵn sàng đón tiếp và tư vấn nhiệt tình cho mọi yêu cầu của quý khách hàng!
