-
-
-
Tổng tiền thanh toán:
-
Thép hình L: Bảng giá, quy cách và tiêu chuẩn kỹ thuật mới nhất
Đăng bởi: Bùi Hải Đăng |
09/03/2026
Thép hình L là chìa khóa để đảm bảo an toàn, chất lượng và tối ưu hóa chi phí cho dự án. Bài viết của Thép Mạnh Hải sẽ cung cấp các thông tin chi tiết và thực tế nhất từ định nghĩa, quy cách đến bảng giá tham khảo thép hình L mới nhất.
Thép hình L là gì?
Cấu tạo và đặc điểm thép hình chữ L (thép góc)
Thép hình L còn gọi là thép góc, thép hình V, angle iron, angle steel, L-section hay ký hiệu ∠ (angle) trong các tiêu chuẩn quốc tế. Thép có tên gọi chữ L là do sản phẩm thép cán nóng có mặt cắt ngang hình chữ L, gồm hai cánh phẳng vuông góc nhau tạo thành góc 90°.
![]()
Tên gọi thép hình L và thép hình V đều chỉ cùng một sản phẩm và được dùng lẫn lộn tại thị trường Việt Nam. Cụ thể, thép L phổ biến hơn trong lĩnh vực cơ khí, chế tạo máy và xây dựng dân dụng. Còn thép V phổ biến hơn trong lĩnh vực xây dựng kết cấu thép công nghiệp và nhà tiền chế. Cả hai cách gọi đều được chấp nhận trong thực tế giao dịch thương mại và kỹ thuật tại Việt Nam.
Cấu tạo của thép L gồm hai cánh giao nhau tại một góc, với bán kính góc lượn r₁ tại mặt ngoài góc và bán kính góc lượn r₂ nhỏ hơn tại mặt trong góc. Đây là đặc điểm hình học của cán nóng, tạo ra chuyển tiếp mượt thay vì góc sắc. Bán kính r₁ là lý do trọng lượng thực tế theo JIS G3192 cao hơn khoảng 1-3% so với tính toán từ công thức đơn giản W = 0.00785 × t × (2a − t): công thức này bỏ qua phần thép tích lũy tại vùng góc lượn. Với đa số ứng dụng thực tế, sai số này không đáng kể và công thức vẫn được dùng rộng rãi để ước tính nhanh.
Bộ ba thông số kích thước đặc trưng của thép L là a × b × t (với a = b cho đều cạnh; a ≠ b cho lệch cạnh): a là chiều dài cạnh dài (mm), b là chiều dài cạnh ngắn (mm) và t là độ dày đồng đều của cả hai cánh (mm).
Một đặc điểm kỹ thuật quan trọng với thép chữ L cán nóng tiêu chuẩn, hai cánh có cùng độ dày t, không như xà gồ C hay Z cán nguội có thể điều chỉnh độ dày bản cánh và bản bụng độc lập nhau. Điều này đơn giản hóa sản xuất nhưng đồng thời giới hạn khả năng tối ưu hóa tiết diện.
Phân biệt thép hình L đều cạnh và L lệch cạnh
Sự khác biệt cốt lõi giữa thép hình L đều cạnh và L lệch cạnh ảnh hưởng trực tiếp đến khả năng ứng dụng và cách tính toán kết cấu.
| Tiêu chí | Thép L đều cạnh | Thép L lệch cạnh |
| Ký hiệu | L[a]×[a]×[t], hai cạnh bằng nhau hoàn toàn. Ví dụ: L100×100×10 | L[a]×[b]×[t], hai cạnh dài ngắn khác nhau. Ví dụ: L100×75×8 (cạnh dài 100mm, cạnh ngắn 75mm) |
| Đặc tính tiết diện | Ix = Iy, mô men quán tính bằng nhau hai trục, trọng tâm hình học nằm trên đường chéo 45°. | Ix ≠ Iy, mô men quán tính hai trục khác nhau, trọng tâm lệch về phía cạnh dài hơn. |
| Trục quán tính chính yếu | Trục u-u (45° so với hai cạnh), r_min tại đây, kiểm tra ổn định cột dùng r_min theo trục u-u. | Trục yếu là trục song song cạnh ngắn, bất lợi hơn đều cạnh khi chịu nén nếu không có giằng 2 phương. |
| Phù hợp với | Giằng chéo, xà ngang, cột ngắn chịu nén,khung cửa, lan can, khung bảo vệ, ... | Dầm đỡ kết nối không đối xứng, cánh dài bulông vào cột/dầmchính, cạnh ngắn đỡ sàn hoặc xà ngang, tối ưu không gian lắp. |
| Dễ sử dụng hơn | Dễ hơn, chọn không cần phân biệt chiều, hướng lắp đặt không ảnh hưởng đến tính toán. | Phức tạp hơn, phải lắp đúng cạnh dài theo hướng chịu lực, lắp ngược sẽ giảm khả năng chịu tải 20–40%. |
| Thị phần tại Việt Nam | ~75% thị trường thép góc toàn quốc, L50, L63, L75, L100 là 4 quy cách bán chạy nhất. | ~25%, phổ biến trong cơ khí và kết cấu chịu tải bất đối xứng, ít nhà phân phối giữ kho đủ quy cách. |
| Chiều dài tiêu chuẩn | 6m (phổ biến nhất), 9m và 12m theo đặt hàng | 6m (phổ biến), 12m ít gặp hơn, xác nhận tồn kho trước khi thiết kế. |
Nếu không có yêu cầu kỹ thuật đặc biệt về hướng chịu lực, hãy chọn thép L đều cạnh, dễ mua, dễ lắp, không cần phân biệt hướng và luôn có sẵn kho với đa dạng quy cách hơn.
Thép L lệch cạnh chỉ nên dùng khi thiết kế yêu cầu rõ ràng. Ví dụ cần kết nối dầm phụ vào bản bụng dầm chính với cạnh ngắn đỡ sàn, hoặc khi tối ưu hóa trọng lượng kết cấu chịu tải một phương có kỹ sư thiết kế xác nhận.
Ứng dụng thép hình L trong xây dựng, cơ khí, gia công
![]()
Với sự linh hoạt của mình, thép hình L là "trái tim" của vô số công trình và thiết bị. Một lợi thế thực tiễn ít được đề cập của thép L là tính linh hoạt gia công. Việc khoan lỗ bulong, hàn tấm đệm và kết nối với các cấu kiện phẳng như bản bụng dầm hay bề mặt cột ít khi cần gia công mặt phẳng bổ sung như với thép ống hoặc thép tròn.
Cánh thứ hai của L luôn tạo ra một mặt tham chiếu vuông góc sẵn có, rất hữu ích khi cần lắp đặt chính xác tại công trường mà không có thiết bị định vị phức tạp.
| Ngành / lĩnh vực | Quy cách L phổ biến | Ứng dụng cụ thể và yêu cầu kỹ thuật |
| Xây dựng dân dụng và công nghiệp | L50×5, L63×6, L75×6-7 | Giằng chéo mái tôn, khung cửa thép, lan can cầu thang, thanh chống tường, bệ đỡ ống kỹ thuật, dùng cả đều cạnh và lệch cạnh tùy vị trí, thường sơn 2 lớp chống gỉ ngoài trời. |
| Kết cấu thép nhà tiền chế | L75×6, L100×8-10, L100×75×8 (lệch cạnh) | Giằng mặt phẳng mái, giằng tường, kết nối dầm-cột thứ cấp, tiêu chuẩn TCVN 5575:2012, L phải đủ mảnh, L/r ≤ 150 khi chịu nén. |
| Cơ khí chế tạo và khuôn máy | L30×3, L40×4, L50×5, L60×6, L75×6 | Khung máy, bệ đỡ, giá đỡ thiết bị, ray bảo vệ, mặt bích, cắt laser hoặc plasma theo bản vẽ, thường mạ kẽm hoặc sơn tĩnh điện, L đều cạnh ưu tiên vì dễ gia công đối xứng. |
| Nông nghiệp và nhà kính, nhà màng | L40×4, L50×5 | Khung trụ đỡ màng che nắng, hệ thống tưới phun, kệ trồng cây theo tầng, môi trường ẩm cần mạ kẽm hoặc thép không gỉ, L50×5 mạ kẽm là quy cách tiêu chuẩn nhất. |
| Giao thông và hạ tầng | L100×8-10, L125×10, L150×12 | Thanh giằng dàn cầu bộ hành, khung biển báo giao thông, cột đèn bổ trợ, thanh giằng tường chắn, thường S355/Q345 thay vì SS400 do yêu cầu cường độ cao hơn. |
| Đóng tàu và công nghiệp biển | L80×8, L100×8, L100×75×8 | Sườn dọc tấm vỏ tàu, khung sàn công tác, giá đỡ thiết bị trên boong, vật liệu theo tiêu chuẩn ABS/DNV, mạ kẽm hoặc sơn epoxy biển chống ăn mòn mặn. |
| Gia công, vật liệu xây dựng nhỏ lẻ | L20×3, L25×3, L30×3, L40×4 | Nẹp góc đồ gỗ, thanh bảo vệ góc tủ, khung kính nhỏ, bệ đỡ kệ nhẹ, phụ kiện cơ khí nhỏ, L nhỏ thường bán theo kg rời hoặc cây 6m tại các cửa hàng vật liệu xây dựng. |
Tiêu chuẩn kỹ thuật thép hình L
Tiêu chuẩn sản xuất và kiểm định thép hình L
Để đảm bảo chất lượng, sự an toàn và tính đồng nhất trong xây dựng, thép hình L được sản xuất và kiểm định theo các tiêu chuẩn kỹ thuật nghiêm ngặt.
| Tiêu chuẩn | Quốc gia | Phiên bản | Nội dung chính liên quan thép L |
| TCVN 1656 | Việt Nam | 2011 | Thép hình, thép góc cán nóng. Tiêu chuẩn chính thức Việt Nam quy định kích thước, trọng lượng và dung sai cho thép L đều cạnh và lệch cạnh, được áp dụng trong nghiệm thu kết cấu thép tại Việt Nam. |
| JIS G3192 | Nhật Bản | 2008 | Thép hình cán nóng với bảng tra kích thước, trọng lượng và đặc trưng tiết diện cho L-section đều cạnh và lệch cạnh, phiên bản tham chiếu phổ biến nhất tại Việt Nam cho hàng Nhật, Hàn và thép nội địa. |
| GB/T 706 | Trung Quốc | 2016 | Thép hình cán nóng quy định cho thép góc L Trung Quốc, ký hiệu dạng số (∠50×5, ∠63×6…) thay vì L, hàng Trung Quốc nhập Việt Nam CO/CQ theo GB/T 706, một số kích thước trung gian khác nhẹ so với JIS. |
| EN 10056-1 | Châu Âu | 1998 | Thép đều cạnh và không đều cạnh, kích thước và trọng lượng, dùng ký hiệu L[a]×[b]×[t], áp dụng cho dự án Châu Âu tại Việt Nam, series L20-L200 tương đương JIS nhưng có thêm kích thước trung gian L45, L55… |
| ASTM A36 | Hoa Kỳ | 2019 | Thép kết cấu carbon quy định cơ tính mác A36 (Fy≥250 MPa), dùng cho L-angle theo AISC. Ít gặp tại Việt Nam trừ dự án FDI Mỹ theo tiêu chuẩn AISC 360. |
| TCVN 5575 | Việt Nam | 2012 | Kết cấu thép, tiêu chuẩn thiết kế, áp dụng khi tính toán giằng, cột, dầm phụ từ thép L trong kết cấu, kiểm tra độ mảnh λ = L_k/r_min ≤ 150 cho thanh chịu nén. |
Mác thép và yêu cầu cơ tính theo tiêu chuẩn
Mác thép xác định thành phần hóa học và cơ tính của thép. Hai mác thép phổ biến nhất cho thép hình L kết cấu thông thường là SS400 (theo JIS) và Q235 (theo GB).
| Mác thép | Tiêu chuẩn | Fy (MPa) t ≤ 16mm | Fu (MPa) | Đặc điểm, phù hợp với thép L |
| SS400 | JIS G3101:2020 | ≥ 245 MPa (thực nghiệm) | 400-510 MPa | Mác phổ biến nhất, hầu hết ứng dụng giằng, khung, bệ đỡ thông thường |
| Q235B | GB/T 700:2006 | ≥ 235 MPa | 370-500 MPa | Mác Trung Quốc tương đương SS400, chữ B = kiểm tra độ dai va đập. Thép L Trung Quốc nhập Việt Nam phần lớn Q235B, yêu cầu rõ trong hợp đồng để tránh Q235A. |
| Q345B / S355 | GB 1591 / EN 10025 | ≥ 345 MPa | 470-630 MPa | Mác cao cấp, Fy cao hơn SS400 ~41%, dùng cho giằng dàn cầu, kết cấu tải trọng lớn, giá cao hơn 8–15%; không phổ biến trong thép L thông thường tại Việt Nam. |
| A36 | ASTM A36:2019 | ≥ 250 MPa | 400-550 MPa | Mác Mỹ, dự án FDI theo AISC/AWS, cần MTC xác nhận mill test, Fy cao hơn SS400 ~2%, hiếm tại thị trường nội địa Việt Nam. |
Dung sai kích thước và độ vuông góc cho phép
![]()
Dung sai là mức độ sai lệch cho phép so với kích thước danh nghĩa (barem), ảnh hưởng đến độ chính xác khi lắp ráp công trình. Tiêu chuẩn quy định cụ thể về dung sai cho chiều dài cánh (L), độ dày cánh (t) và đặc biệt là độ vuông góc của góc 90 độ.
Thông thường, dung sai cho phép dao động nhỏ tùy thuộc vào quy cách sản xuất. Việc kiểm tra dung sai trước khi nhận hàng là cần thiết để đảm bảo không bị thiếu hụt trọng lượng thực tế so với barem chuẩn.
| Thông số | Dải áp dụng | Dung sai cho phép | Ghi chú thực tế |
| Chiều dài cạnh a (hoặc b) | a ≤ 50mm |
±0.5mm (TCVN 1656 / EN 10056-1) ±0.4mm (JIS G3192) |
Đo bằng thước kẹp Vernier. Đây là dung sai chặt nhất trong bảng, cạnh nhỏ dễ bị sai lệch hơn |
| Chiều dài cạnh a (hoặc b) | 50 < a ≤ 100mm | ±1.0mm (TCVN / EN)±0.8mm (JIS) | Quy cách phổ biến nhất L50-L100. Kiểm tra ngẫu nhiên ít nhất 5 thanh/lô khi nhận hàng. |
| Chiều dài cạnh a (hoặc b) | a > 100mm | ±1.5mm (TCVN / EN)±1.2mm (JIS) | L120, L150, L200, ít phổ biến, thường đặt theo đơn, dung sai lớn hơn nhưng ảnh hưởng ít hơn do kích thước lớn. |
| Độ dày t | t ≤ 5mm |
±0.4mm (JIS) ±0.5mm (TCVN / EN) |
Sai số âm (mỏng hơn quy định) là lỗi phổ biến nhất ở hàng kém chất lượng, đo tại điểm cách góc ≥ 10mm, tránh vùng góc lượn r dày hơn. |
| Độ dày t | 5 < t ≤ 16mm |
±0.5mm (JIS) ±0.6mm (TCVN / EN) |
Kiểm tra bằng thước kẹp Vernier hoặc máy đo siêu âm UT cho lô lớn |
| Góc giữa hai cạnh | Tất cả |
90° ± 1°30' (TCVN 1656) 90° ± 1° (JIS G3192) |
Kiểm tra bằng thước đo góc êke kỹ thuật, góc vượt ±2° làm khó lắp ghép và gây ứng suất phụ tại bulong liên kết. |
| Độ thẳng thân thanh | Mọi chiều dài |
≤ L/1000 (JIS) Thực tế ≤ 5mm/1m |
Thanh cong > 3mm/1m ảnh hưởng đến lắp ghép, cong > 5mm/1m nên yêu cầu đổi lô hoặc nắn lại trước khi lắp. |
| Khối lượng theo lô | Lô ≥ 5 tấn |
±3.0% (TCVN 1656) ±2.5% (JIS G3192) |
Dung sai lô áp dụng khi thanh toán theo kg, đặt theo số cây và chiều dài để tránh tranh chấp. |
Bảng quy cách và trọng lượng thép hình L
Bảng tra thép hình L đều cạnh (L20x20 đến L200x200)
Bảng này cung cấp các thông số barem tiêu chuẩn (danh nghĩa) phổ biến. Thông số thực tế có thể thay đổi tùy thuộc vào nhà sản xuất và độ dày cụ thể.
|
Kích thước (mm)
|
Chiều dày (mm) | Trọng lượng (kg/m) |
Diện tích mặt cắt (cm²)
|
| L20x20x2 | 2.0 | 0.59 | 0.75 |
| L30x30x3 | 3.0 | 1.39 | 1.78 |
| L40x40x4 | 4.0 | 2.55 | 3.25 |
| L50x50x5 | 5.0 | 3.99 | 05.08 |
| L60x60x6 | 6.0 | 5.97 | 7.60 |
| L70x70x7 | 7.0 | 8.21 | 10.46 |
| L80x80x8 | 8.0 | 10.73 | 13.67 |
| L100x100x10 | 10.0 | 17.91 | 22.83 |
| L150x150x12 | 12.0 | 36.24 | 46.19 |
| L200x200x15 | 15.0 | 45.3 |
Bảng tra thép hình L lệch cạnh phổ biến
Tương tự, bảng này cung cấp các thông số barem tiêu chuẩn (danh nghĩa) phổ biến. Thông số thực tế có thể thay đổi tùy thuộc vào nhà sản xuất và độ dày cụ thể.
| Ký hiệu (a × b × t) | a (mm) | b (mm) | t (mm) | W(kg/m) | Cây 6m (kg) | Cây 9m (kg) |
| L65×50×5 | 65 | 50 | 5 | 4.45 | 26.7 | 40.1 |
| L75×50×6 | 75 | 50 | 6 | 5.62 | 33.7 | 50.6 |
| L90×60×6 | 90 | 60 | 6 | 6.84 | 41.0 | 61.6 |
| L100×65×7 | 100 | 65 | 7 | 8.77 | 52.6 | 78.9 |
| L100×75×8 | 100 | 75 | 8 | 10.5 | 63.1 | 94.6 |
| L125×75×8 | 125 | 75 | 8 | 12.2 | 73.2 | 109.8 |
| L125×90×10 | 125 | 90 | 10 | 16.5 | 99.0 | 148.5 |
| L150×90×10 | 150 | 90 | 10 | 18.2 | 109.2 | 163.8 |
| L150×100×12 | 150 | 100 | 12 | 22.7 | 136.2 | 204.3 |
| L200×125×14 | 200 | 125 | 14 | 36.0 | 216.0 | 324.0 |
Cách tính khối lượng thép hình L theo yêu cầu công trình
![]()
Quy trình bóc tách khối lượng thép L từ bản vẽ thiết kế gồm bốn bước.
Bước 1: Phân loại theo ký hiệu
Lập bảng thống kê tất cả ký hiệu L khác nhau trong bản vẽ (L50×5, L75×6, L100×8…). Lưu ý, không trộn lẫn vì đơn giá và tồn kho khác nhau.
Bước 2: Tổng hợp chiều dài từng ký hiệu
Các bạn đếm số lượng và chiều dài từng thanh từ bản vẽ, cộng thêm 20-30mm/lần cắt cho hao phí đầu cây.
Bước 3: Nhân với W (kg/m): dùng công thức [1] hoặc bảng JIS G3192; ưu tiên bảng JIS cho độ chính xác cao hơn.
Bước 4: Cộng dự phòng
Thêm 5-8% cho hao phí cắt và lắp đặt, hoặc như thanh giằng chéo nhiều mối cắt nghiêng có thể cần 10-12%.
Một lưu ý thực tế: với thép L nhỏ (L20–L50), việc mua theo kg rời thường kinh tế hơn mua theo cây nếu chỉ cần đoạn ngắn. Với thép L lớn (L100+) và số lượng lớn, mua theo cây 6m hoặc 12m và cắt tại kho tiết kiệm hơn do tránh phụ phí cắt và hao phí thêm. Thép Mạnh Hải hỗ trợ cắt theo chiều dài yêu cầu tại kho cho đơn hàng từ 500kg trở lên.
Bảng giá thép hình L mới nhất
Giá thép hình L đều cạnh theo từng quy cách
Giá thép hình biến động hàng ngày theo thị trường quốc tế và nguồn cung trong nước. Dưới đây là bảng giá tham khảo mới nhất cho thép hình L.
Lưu ý: Bảng giá dưới đây chỉ mang tính chất minh họa và có thể thay đổi. Vui lòng liên hệ trực tiếp với nhà cung cấp uy tín để nhận báo giá chi tiết và chính xác nhất tại thời điểm mua hàng.
| Kích thước (mm) | Độ dày (mm) | Trọng lượng (kg/m) | Giá (VNĐ/kg) |
Giá (VNĐ/m)
|
| L20x20x2 | 2.0 | 0.59 | 19.000-25.000 | 11.210-14.750 |
| L30x30x3 | 3.0 | 1.39 | 19.000-25.000 | 26.410-34.750 |
| L40x40x4 | 4.0 | 2.55 | 19.000-25.000 | 48.450-63.750 |
| L50x50x5 | 5.0 | 3.99 | 19.000-25.000 | 75.810-99.750 |
| L60x60x6 | 6.0 | 5.97 | 19.000-25.000 | 113.430-149.250 |
| L70x70x7 | 7.0 | 8.21 | 19.000-25.000 | 155.990-205.250 |
| L80x80x8 | 8.0 | 10.73 | 19.000-25.000 | 203.870-268.250 |
| L100x100x10 | 10.0 | 17.91 | 19.000-25.000 | 340.290-447.750 |
| L150x150x12 | 12.0 | 36.24 | 19.000-25.000 | 688.560-906.000 |
Để biết thêm về giá thép L thép, mạ kẽm (điện phân hoặc nhúng nóng), vui lòng liên hệ Hotline/Zalo: 0969 816 326 - 0968 410 236 để nhận báo giá chi tiết.
Vì giá thép L đen là rẻ nhất, giá thép hình L mạ kẽm thường cao hơn do chi phí gia công mạ kẽm, dao động khoảng 2.000đ - 10.000đ/kg tùy độ dày lớp mạ.

Giá thép hình L lệch cạnh
Quy cách (kích thước h, b và độ dày t) càng lớn thì trọng lượng mỗi mét càng cao, dẫn đến đơn giá trên mỗi cây cũng lớn hơn. Thông thường, thép có độ dày càng lớn thì giá mỗi kg sẽ có xu hướng thấp hơn một chút so với thép mỏng do chi phí sản xuất và gia công khác biệt. Các quy cách cực nhỏ hoặc cực lớn có thể có giá kg cao hơn do tính chất đặc thù.
Thép L lệch cạnh thường có giá/kg cao hơn đều cạnh cùng t khoảng 3-7% do:
- Sản lượng thấp hơn làm chi phí khuôn cán và lô sản xuất tối thiểu cao hơn;
- Ít nhà sản xuất nội địa làm được, phụ thuộc hàng nhập;
- Tồn kho ít hơn tạo ra áp lực giá cao hơn.
Giá cụ thể theo từng quy cách L lệch cạnh, vui lòng liên hệ trực tiếp Hotline 0969 816 326 hoặc Zalo Thép Mạnh Hải để nhận báo giá chính xác tại thời điểm đặt hàng vì biến động nhiều hơn đều cạnh. Với đơn trên 2 tấn L lệch cạnh, Thép Mạnh Hải có thể đặt thẳng từ nhà máy với giá tốt hơn.
So sánh giá thép hình L các thương hiệu phổ biến
Giá thép hình L dao động tùy thuộc vào thương hiệu và nguồn gốc xuất xứ. Hòa Phát là nhà sản xuất thép góc L nội địa lớn nhất Việt Nam hiện nay, cung cấp đầy đủ L20 đến L100 đều cạnh từ nhà máy.
Điểm mạnh của Hòa Phát là giao hàng nhanh (thường trong 24–48 giờ tại Hà Nội), giá ổn định và ít biến động tỷ giá. Vinakyoei (liên doanh Việt Nam - Nhật) sản xuất thép góc L theo tiêu chuẩn JIS G3192 với kiểm soát chất lượng chặt chẽ hơn, phù hợp cho dự án yêu cầu CO/CQ chuẩn JIS.
Khi cần quyết định thương hiệu, nguyên tắc đơn giản là Hòa Phát cho 80% dự án thông thường; hàng Nhật/Hàn khi dự án yêu cầu MTC quốc tế; hàng TQ khi tối ưu chi phí với kiểm tra chất lượng đầu vào.
| Tiêu chí | Hòa Phát / Vinakyoei (Việt Nam) | POSCO / Hyundai (Hàn Quốc) | Hàng Trung Quốc |
| Mác thép nền | SS400 / Q235B | SS400 / SM490 | Q235B / Q345B |
| Tiêu chuẩn sản xuất | TCVN 1656 / JIS G3192 | JIS G3192 / KS D3503 | GB/T 706-2016 |
| Dải quy cách tại Việt Nam | L20-L100 thường xuyên, L120+ và lệch cạnh theo đơn | L20-L200 đầy đủ nhất, cả đều và lệch cạnh | L20-L200 đều cạnh, lệch cạnh đủ quy cách thông dụng |
| Dung sai kích thước | TCVN 1656; tương đương Hàn về độ dày và cạnh | Chặt nhất, JIS hoặc KS, kiểm soát góc vuông tốt nhất | GB/T 706, biến thiên giữa lô phụ thuộc nhà máy cụ thể |
| CO/CQ và MTC | CO/CQ theo lô; heat number nội địa | MTC đầy đủ từng lô; phù hợp dự án FDI quốc tế | MTC theo GB, chất lượng tốt với nhà máy lớn (Baosteel, WISCO); yêu cầu ghi tên mill rõ ràng. |
| Giá tương đối [3] | 100% (cơ sở) | Cao hơn 5-12% | Thấp hơn 5-12%; biến động theo tỷ giá CNY/VND. |
| Điểm mạnh riêng | Giao hàng nhanh nội địa; hỗ trợ cắt theo yêu cầu tại kho | MTC đầy đủ nhất; phù hợp hồ sơ nghiệm thu quốc tế | Đa dạng quy cách lệch cạnh nhất; giá cạnh tranh cho đơn lớn |
Hướng dẫn chọn và sử dụng thép hình L
Chọn quy cách thép hình L theo ứng dụng thực tế
Có hai nguyên tắc tổng quát quan trọng khi chọn thép L. Đó là:
- Kiểm tra độ mảnh với thanh chịu nén: Thép L dùng làm thanh chịu nén (cột ngắn, thanh giằng chịu nén thứ cấp) phải có λ = L_k/r_min ≤ 150 theo TCVN 5575. Với L đều cạnh, r_min là bán kính quán tính theo trục u-u (trục chéo 45°), nhỏ hơn r_x và r_y.
- Hiệu quả liên kết một cạnh: Khi L chỉ được liên kết qua một cạnh, hệ số hiệu quả U = 0.6–0.85 làm giảm khả năng chịu kéo thực tế so với tính toán dùng Agross. Không bỏ qua hệ số U này trong tính toán thanh giằng quan trọng.
| Ứng dụng thực tế | Quy cách L khuyến nghị | Loại (đều/lệch) | Chiều dài tối đa/nhịp | Lưu ý kỹ thuật quan trọng |
| Giằng chéo mái và tường nhà tiền chế | L50×5 hoặc L63×6 | Đều cạnh | 4–6m/nhịp | Kiểm tra độ mảnh L/r_min ≤ 150 theo TCVN 5575, thanh giằng chỉ chịu kéo, tiết diện nhỏ cũng được; bulong tối thiểu 2 điểm mỗi đầu |
| Lan can cầu thang và hành lang | L50×5 hoặc L63×6 | Đều cạnh | Nhịp ≤ 1.5m giữa hai trụ đứng | Kiểm tra tải ngang đầu lan can ≥ 1.0 kN/m theo TCVN 2737, hàn chặt góc giao nhau, mạ kẽm HDG hoặc sơn epoxy nếu ngoài trời |
| Khung cửa thép cổng, cửa sắt | L40×4 hoặc L50×5 | Đều cạnh | Chiều cao cửa ≤ 3m | Hàn góc giao nhau đầy đủ, kiểm tra độ vuông trước khi hàn, sai lệch góc tích lũy qua 4 góc làm cửa bị vênh không đóng kín được |
| Bệ đỡ máy và thiết bị công nghiệp | L75×6 đến L100×8 | Đều cạnh hoặc lệch | Nhịp ≤ 2m không đỡ trung gian | Kiểm tra rung động tần số tự nhiên > 1.2× tần số máy; bệ đỡ máy nặng > 500kg cần kỹ sư kiểm tra; bổ sung gân gia cường tại vị trí tải tập trung. |
| Xà ngang đỡ lưới bảo vệ và ống kỹ thuật | L50×5 hoặc L63×6 | Đều cạnh | Nhịp ≤ 3m (không đỡ giữa) | Tải trọng ống + lưới thường 5–20 kg/m, kiểm tra độ võng δ ≤ L/400; đặt L miệng hướng lên để tạo rãnh đỡ ống tự định vị. |
| Kết nối dầm chính, dầm phụ bất đối xứng | L100×75×8 hoặc L125×90×10 | Lệch cạnh | Theo thiết kế kỹ sư | Cạnh dài bulong vào bản bụng dầm chính, cạnh ngắn hàn hoặc bulong vào cánh dầm phụ, bulong tối thiểu 2M20 grade 8.8. |
| Giằng dàn không giancột truyền hình/ăng ten | L63×6 hoặc L75×7 | Đều cạnh | Theo tính toán chuyên ngành | Tải trọng gió là tải chủ đạo, kiểm tra tải tổ hợp kéo và uốn vì thanh giằng xiên tải gió không thuần kéo, mạ kẽm HDG bắt buộc do môi trường ngoài trời lâu dài. |
Kết nối thép hình L bằng bulong và hàn
Một tình huống đặc thù thường gặp với thép L là liên kết góc khi hai thanh L gặp nhau tại một góc 90°.
Cách phổ biến nhất trong thực tế là dùng bản mã góc bằng tấm thép t ≥ 6mm (thường 8-10mm) đặt vào bên trong góc, hàn hoặc bulong vào cả hai thanh L. Bản mã giúp truyền lực đồng đều, tránh mô men uốn cục bộ tại vị trí nối và dễ kiểm soát chất lượng hơn so với hàn trực tiếp mép cánh L vào cánh L kia.
Lưu ý: Không hàn đầu cánh L trực tiếp vào bề mặt cánh khác mà không có bản mã. Mối hàn này có diện tích tiếp xúc nhỏ và chịu lực kém.
| Tiêu chí | Liên kết bulong (thép L) | Liên kết hàn (thép L) |
| Ưu điểm | Tháo lắp được (quan trọng với kết cấu tạm hoặc di động), kiểm tra bằng cờ-lê lực không cần NDT, thi công nhanh tại công trường. | Kết nối cứng hơn, không có khe hở lỗ bulong, không cần bản mã phụ làm đơn giản chi tiết, kháng mỏi tốt hơn bulong ghép ma sát khi chịu tải động. |
| Nhược điểm | Lỗ bulong làm yếu tiết diện, mặt cắt nguy hiểm giảm Anet ~10–25% so với Agross tùy đường kính lỗ và cạnh L, cần bản mã hoặc bản nối bổ sung | Không tháo được sau khi hàn, biến dạng nhiệt làm cong vênh thép L mỏng (t < 5mm), yêu cầu thợ hàn có tay nghề và kiểm tra mối hàn. |
| Hiệu quả tiết diện | Tính toán theo Anet = Agross − n×d×t, hệ số hiệu quả U = 0.6–0.85 cho liên kết một cạnh theo TCVN 5575. | Hàn toàn chu vi góc L (2 mặt) = hiệu quả 100%, hàn một mặt kém hơn do tải lệch tâm. |
| Mối hàn phổ biến với thép L | N/A | Hàn góc là phổ biến nhất; kích thước mối hàn a_min = 1.5√t (mm) theo TCVN 5575, không hàn xuyên thấu cho thép L mỏng t < 6mm vì không hiệu quả. |
| Bulong tối thiểu | Thanh giằng đơn, min 2 bulong M12–M20 grade 8.8, kết cấu quan trọng: min 4 bulong, không dùng 1 bulong vì thanh có thể xoay | N/A |
| Phù hợp nhất với | Kết cấu tạo hình tại công trường; giằng mái có thể cần thay thế, kết cấu phụ cần bảo trì định kỳ. | Khung máy, bệ đỡ cố định, kết cấu quan trọng chịu tải lặp, hàn tại xưởng kiểm soát chất lượng tốt hơn hàn tại công trường. |
Phân biệt thép hình L chất lượng và hàng nhái kém chất lượng
Bảng phân biệt thép hình L chất lượng và hàng nhái dễ hiểu:
| Điểm kiểm tra | Thép L chất lượng đạt tiêu chuẩn | Hàng kém chất lượng/hàng nhái |
| Độ dày t thực tế | Đo bằng thước kẹp tại 3 vị trí: t thực ≥ t danh nghĩa - 0.5mm. | t thực thấp hơn t danh nghĩa > 0.5mm, phổ biến nhất là L50×5 thực tế t = 4.3-4.5mm thay vì 5mm; giảm W 10-18% và Ix 10-20% |
| Cạnh a thực tế | a thực nằm trong dung sai ±1.0mm với L50-L100. | a thực ngắn hơn 2-3mm so với danh nghĩa; nhận biết bằng cách đặt 10 thanh chồng lên nhau đo tổng. |
| Góc giữa hai cạnh | 90° ± 1°30' theo TCVN 1656, kiểm tra bằng êke kỹ thuật. | Góc > 92° hoặc < 88°, hai cạnh không vuông góc nhìn rõ bằng mắt, khó lắp ghép bulong vào bản mã phẳng. |
| Màu sắc và bề mặt | Bề mặt cán nóng màu xám xanh đặc trưng, vảy oxit mỏng đều, không có vết nứt hay gấp | Màu bất thường (quá sáng bóng do mạ lại hoặc rỉ nặng ngay khi nhận do tồn kho ẩm), vết nứt dọc cạnh (quá lạnh khi cán), bề mặt không đều. |
| CO/CQ và nhãn hiệu | CO/CQ ghi đầy đủ nhà sản xuất, heat number, lô sản xuất, kết quả thử kéo Fy, Fu, δ, nhãn bó thanh rõ ký hiệu và xuất xứ. | CO/CQ chung chung không có heat number, nhãn bó chỉ ghi ký hiệu không có nhà sản xuất cụ thể; 'Made in China' mà không có tên mill. |
| Trọng lượng lô | Cân lô 5-10 thanh đại diện, tổng W thực tế trong dung sai ±3% so với W tính theo JIS. | W thực tế thấp hơn > 5% so với JIS, tổng thiếu hụt có thể lên 8-15% toàn lô, đây là hình thức gian lận phổ biến nhất trong thép góc giá rẻ. |
| Độ thẳng | Thanh thẳng đặt trên nền phẳng: độ cong ≤ 5mm/1m; độ xoắn ≤ 3mm/1m chiều dài. | Cong rõ thấy bằng mắt hoặc đo > 8mm/1m; xoắn vặn theo chiều dài, gây khó lắp bulong đồng thời cả hai cạnh. |
Hy vọng đã cung cấp cho bạn kiến thức hữu ích và thực tế nhất về thép hình L. Luôn lựa chọn nhà cung cấp uy tín, có đầy đủ CO/CQ và phiếu test cơ lý để đảm bảo chất lượng cho công trình của bạn.
![]()
Thép Mạnh Hải là đơn vị chuyên cung cấp thép hình chữ L chính hãng, đa dạng quy cách, giá cạnh tranh trên thị trường. Chúng tôi cam kết sản phẩm đạt tiêu chuẩn chất lượng, nguồn gốc rõ ràng và hỗ trợ vận chuyển nhanh đến công trình.
LIÊN HỆ NGAY ĐỂ NHẬN BÁO GIÁ THÉP HÌNH L VÀ TƯ VẤN KỸ THUẬT MIỄN PHÍ
Thông tin liên hệ:
CÔNG TY TNHH SẢN XUẤT VÀ THƯƠNG MẠI THÉP MẠNH HẢI
Trụ sở:
- Văn phòng 1: A1, ĐCN Phùng Xá, Xã Phùng Xá, Huyện Thạch Thất, Hà Nội
- Văn phòng 2: Số 2 - Tổ 3 - Phúc Lợi - Long Biên - Hà Nội
Hotline/Zalo: 0969 816 326 - 0968 410 236.
Email: manhhaisteel@gmail.com
Website: https://thepmanhhai.com
Facebook: Công Ty TNHH Sản Xuất & Thương Mại Thép Mạnh Hải
Bản đồ chỉ đường: Google Map chỉ đường Thép Mạnh Hải.
Đội ngũ Thép Mạnh Hải luôn sẵn sàng đón tiếp và tư vấn nhiệt tình cho mọi yêu cầu của quý khách hàng!
