-
-
-
Tổng tiền thanh toán:
-
Thép hình H: Bảng giá, quy cách và tiêu chuẩn kỹ thuật mới nhất
Đăng bởi: Bùi Hải Đăng |
08/03/2026
Thép hình H có cấu tạo đối xứng và tiết diện bề mặt lớn, mang lại độ ổn định cao cho các hệ thống khung chịu tải nặng. Thép Mạnh Hải luôn cập nhật những thông tin kỹ thuật chính xác và báo giá mới nhất để hỗ trợ nhà thầu tối ưu hóa chi phí và đảm bảo chất lượng công trình.
Thép hình H là gì?
Cấu tạo và đặc điểm nhận dạng thép hình chữ H
![]()
Thép hình H có tên kỹ thuật quốc tế là wide flange section, H-beam, H-pile, ký hiệu W-section trong hệ AISC/ASTM của Mỹ. Thép hình H (hay thép chữ H) là loại là sản phẩm thép cán nóng có mặt cắt ngang hình chữ H, gồm hai bản cánh song song nằm ngang nối với nhau bằng một bản bụng thẳng đứng ở giữa.
Đặc điểm hình học quan trọng nhất phân biệt thép hình H với thép hình I truyền thống là bản cánh rộng và có mặt trong song song với mặt ngoài, tức là độ dày bản cánh đồng đều từ gốc đến mép (không vát), tạo ra bề mặt phẳng dễ khoan lỗ bulong và hàn tấm đệm vuông góc. So với các loại thép hình khác, thép H có các cạnh dày dặn, bề mặt rộng và kết cấu cân đối.
Bốn thông số kích thước đặc trưng của thép hình H theo ký hiệu tiêu chuẩn JIS G3192 là H×B×tw×tf:
Trong đó:
- H là chiều cao tổng (mm) bao gồm cả hai bản cánh;
- B là bề rộng bản cánh (mm);
- tw là độ dày bản bụng (mm);
- tf là độ dày bản cánh (mm).

Một thông số ảnh hưởng đến trọng lượng thực tế là bán kính góc lượn gốc r₁, phần thép tích lũy tại giao điểm bản cánh và bản bụng, làm trọng lượng thực tế cao hơn tính theo bốn thông số trên khoảng 3-7% tùy quy cách. Do đó, các bạn nên tra bảng trọng lượng thép hình H theo tiêu chuẩn JIS G3192 thay vì tự tính công thức đơn giản khi cần độ chính xác cao.
Trong tiêu chuẩn JIS G3192:2008, thép hình H được phân thành ba nhóm theo tỷ lệ H/B:
- HW (wide - H/B ≤ 1.2) là nhóm tiết diện gần vuông phù hợp làm cột;
- HM (medium - 1.2 < H/B ≤ 1.8) là nhóm trung gian;
- HN (narrow - H/B > 1.8) là nhóm tiết diện cao và hẹp phù hợp làm dầm.
Tại Việt Nam, ba nhóm này thường chỉ được gọi chung là "thép H" và phân biệt bởi bộ bốn thông số H×B×tw×tf, không theo nhóm HW/HM/HN. Nên có thể gây nhầm lẫn khi đặt hàng từ nhà cung cấp nước ngoài.
Phân biệt thép hình H và thép hình I - Sự khác nhau quan trọng
Rất nhiều người nhầm lẫn giữa thép H và thép I, tuy nhiên chúng có những khác biệt rõ ràng:
| Tiêu chí | Thép hình H | Thép hình I |
| Hình dạng bản cánh | Bản cánh rộng và dày, mặt trong bản cánh song song với mặt ngoài (cánh song song). | Bản cánh hẹp hơn, mặt trong bản cánh vát nghiêng 5–14° so với mặt ngoài (cánh vát) |
| Tỷ lệ H/B (cao/rộng) | H/B = 1.0-2.0, bản cánh rộng tương đương chiều cao, tiết diện cân đối hoặc gần vuông. | H/B > 2.0, chiều cao lớn hơn nhiều bề rộng cánh, tiết diện cao và hẹp. |
| Mô men kháng uốn theo trục y-y (Wy) | Cao hơn thép hình I khi cùng chiều cao vì cánh rộng hơn, lợi thế khi uốn theo 2 phương (cột). | Thấp hơn thép hình H vì cánh hẹp, chủ yếu hiệu quả uốn theo trục x-x (phương dọc dầm). |
| Ứng dụng tối ưu | Cột chịu nén đúng tâm và lệch tâm, dầm chịu tải trọng lớn hai phương, dầm cầu trục. | Dầm sàn chịu uốn một chiều, kết cấu nhẹ hơn. |
| Ký hiệu quốc tế | HEA, HEB, HEM (Châu Âu); W-section (Mỹ); H-beam (châu Á); HW, HM, HN (JIS) | IPE, IPN (Châu Âu); S-section (Mỹ); I-beam/thép chữ I (Việt Nam) |
| Phổ biến tại Việt Nam | Rất phổ biến, chiếm trên 80% thép hình dùng làm cột và dầm chính nhà tiền chế. | Ít phổ biến hơn trong kết cấu mới, vẫn dùng trong cầu, sàn và các kết cấu cũ |
| Góc lượn bản cánh | Bán kính góc lượn r ≥ 8–18mm tùy quy cách, bề mặt bản cánh phẳng dễ hàn, khoan. | Góc vát tạo ra mặt bản cánh nghiêng, khó lắp đặt tấm đệm phẳng và khoan vuông góc |
| Chiều dài tiêu chuẩn | 6m, 9m, 12m (phổ biến nhất), có thể đặt theo yêu cầu. | 6m, 9m, 12m (tương tự nhưng ít chủng loại hơn tại Việt Nam). |
Về mặt kết cấu, thép hình H giúp phân bố vật liệu tối ưu hơn thép hình I cổ điển có cánh vát, nên thực tế, thép hình H chiếm ưu thế hoàn toàn trong kết cấu xây dựng hiện đại từ những năm 1960 đến nay.
Trong thiết kế kết cấu hiện đại tại Việt Nam từ năm 2000 đến nay, thép hình H đã thay thế gần như hoàn toàn thép hình I trong ứng dụng cột và dầm chính nhà tiền chế. Thép I chỉ còn dùng trong các kết cấu cũ, dầm cầu và một số ứng dụng đặc thù.
Ứng dụng thép hình H trong kết cấu cột, dầm nhà thép tiền chế

Nhờ khả năng chịu lực đa chiều, thép hình H là vật liệu quen thuộc làm cột trụ cho nhà thép tiền chế, cầu cạn, tháp truyền hình và các tòa nhà cao tầng... Phân tích rõ hơn, trong một nhà thép tiền chế tiêu chuẩn, thép hình H xuất hiện ở ba vị trí chính là cột biên, cột giữa và dầm chính.
- Cột biên với mẫu HW series, thường là H×B gần bằng nhau, để chịu tải nén đứng từ mái và tải ngang từ gió;
- Cột giữa thường tiết diện lớn hơn cột biên vì nhịp đỡ dầm rộng hơn và dầm chính chạy theo chiều ngang nhà từ cột đến đỉnh mái nên sẽ dùng mẫu thép hình H với tiết diện H tổ hợp thay vì thép H cán nóng với nhịp > 18m.
Trong các kết cấu dầm có nhịp lớn, thép H cũng được ưu tiên sử dụng để đảm bảo hệ khung không bị rung lắc hoặc biến dạng dưới tác động của tải trọng tĩnh và tải trọng động lớn. Ví dụ ở các khu công nghiệp, thép hình H cán nóng series H400-H600 được dùng làm dầm đỡ ray cầu trục trong nhà xưởng tải trọng vừa (cầu trục ≤ 20 tấn).
Tiêu chuẩn kỹ thuật thép hình H
Một thanh thép H chất lượng phải trải qua quy trình kiểm soát nghiêm ngặt về thành phần hóa học và các chỉ số vật lý để đạt được các chứng chỉ quốc tế.
Tiêu chuẩn JIS G3192, ASTM A6 và GB/T 11263
Tiêu chuẩn JIS G3192, ASTM A6 và GB/T 11263 là ba hệ tiêu chuẩn phổ biến nhất tại thị trường Việt Nam. Trong đó:
- JIS G3192 (Nhật Bản): Quy định khắt khe về kích thước và hình dáng thép cán nóng.
- ASTM A6 (Mỹ): Tiêu chuẩn chung cho thép kết cấu cán nóng, đảm bảo tính đồng nhất trên toàn cầu.
- GB/T 11263 (Trung Quốc): Thường áp dụng cho các dòng thép H nhập khẩu, đảm bảo phù hợp với các tiêu chuẩn xây dựng hiện đại.
Cụ thể hơn, có bảng so sánh sau:
|
Tiêu chuẩn |
Quốc gia |
Phiên bản |
Nội dung chính |
|
JIS G3192 |
Nhật Bản |
2008 (phổ biến nhất tại Việt Nam) |
Quy định đầy đủ kích thước, trọng lượng và đặc trưng tiết diện cho H-section (HW, HM, HN series). Bảng tra JIS là chuẩn tham chiếu được dùng phổ biến nhất tại Việt Nam cho mọi thép hình H, kể cả hàng nội địa. |
|
ASTM A6 / A6M |
Hoa Kỳ |
A6/A6M-19 |
Quy định dung sai cho W-section (wide flange) tương đương H-beam, dùng trong dự án theo tiêu chuẩn AISC/AWS. |
|
GB/T 11263 |
Trung Quốc |
2010 |
Tiêu chuẩn Trung Quốc cho thép H cán nóng, ký hiệu HW (wide), HM (medium), HN (narrow), hàng Trung Quốc nhập vào VN thường có CO/CQ theo GB/T 11263. |
|
TCVN 7571-11 |
Việt Nam |
2006 |
Phép thử cơ tính thép, cần kèm với CO/CQ kết quả kiểm tra giới hạn chảy, độ bền kéo và độ giãn dài. Tiêu chuẩn quy định phương pháp thử, không quy định giá trị giới hạn cho từng mác. |
|
EN 10034 |
Châu Âu |
1993 |
Quy định cấu trúc thép hình chữ I và H, dung sai kích thước, dùng cho HEA, HEB, HEM Series Châu Âu, ít gặp tại Việt Nam trừ dự án Châu Âu. |
|
TCVN 5575 |
Việt Nam |
2012 |
Kết cấu thép, tiêu chuẩn thiết kế, áp dụng khi tính toán cột và dầm thép H trong kết cấu tại Việt Nam. Yêu cầu kiểm tra ổn định tổng thể theo hệ số φ. |
Khi mua thép H tại Việt Nam, gần như tất cả thép hình H trên thị trường Hà Nội, dù sản xuất ở Việt Nam, Hàn Quốc hay Trung Quốc, đều được ký hiệu và đối chiếu theo bảng tra JIS G3192 khi thực hiện nghiệm thu kết cấu nội địa.
Lý do là JIS G3192 cung cấp bảng tra trọng lượng và đặc trưng tiết diện chi tiết nhất, được mọi kỹ sư kết cấu Việt Nam sử dụng quen thuộc từ nhiều thập kỷ. Tuy nhiên, thép H Trung Quốc sản xuất theo GB/T 11263 có thể có kích thước danh nghĩa khác với JIS G3192 ở một số quy cách trung gian. Do đó, khi nhận hàng thép nguồn gốc Trung Quốc, các bạn cần kiểm tra lại H, B, tw, tf thực tế so với bảng JIS để tránh nhầm lẫn trong nghiệm thu.
Mác thép SS400, Q235B, A36 dùng cho thép hình H
Mác thép SS400, Q235B, A36 dùng cho thép hình H đểu có những ưu điểm khác nhau.
- SS400: Mác thép thông dụng nhất của Nhật, có tính dẻo và dễ hàn.
- Q235B: Mác thép tiêu chuẩn của Trung Quốc, giá thành cạnh tranh nhưng vẫn đảm bảo độ bền kéo.
- A36: Mác thép cao cấp của Mỹ, thường dùng cho các dự án yêu cầu kiểm định khắt khe.
Các bạn có thể tham khảo bảng dưới đây để hiểu rõ hơn:
|
Mác thép |
Tiêu chuẩn |
Fy (MPa)t ≤ 16mm |
Fu (MPa) |
δ tối thiểu (độ giãn dài) |
Ứng dụng và đặc điểm |
|
SS400 |
JIS G3101:2020 |
245 MPa(Fy danh nghĩa) |
400-510 MPa |
≥ 21% (L0=5d) |
Mác phổ biến nhất tại Việt Nam với thép hình H Hòa Phát, Vinakyoei, hàng Nhật/Hàn đều SS400. |
|
Q235B |
GB/T 700:2006 |
≥ 235 MPat ≤ 16mm |
370-500 MPa |
≥ 26% (L0=5d) |
Mác Trung Quốc tương đương SS400; chữ B = đảm bảo tính hàn va đập; Q235A (không có B) ít kiểm soát hơn nên yêu cầu rõ Q235B trong hợp đồng. |
|
A36 |
ASTM A36:2019 |
≥ 250 MPa |
400-550 MPa |
≥ 23% (L0=200mm) |
Mác Mỹ, Fy cao hơn SS400 ~2%; gặp trong dự án FDI Mỹ và kết cấu xuất khẩu, cần CO/CQ Mill Test Report theo ASTM |
|
Q345B / S355JR |
GB 1591 / EN 10025 |
≥ 345 MPat ≤ 16mm |
470-630 MPa |
≥ 22% |
Mác cao cấp, Fy cao hơn SS400 ~41%; dùng khi cần giảm tiết diện cột/dầm; giá cao hơn SS400 khoảng 8-15%; ít phổ biến trong thép hình H thông thường tại Việt Nam. |
|
SM490 / SM520 |
JIS G3106:2019 |
≥ 315 MPa(SM490) |
490–610 MPa |
≥ 21% |
Mác thép hàn kết cấu, dùng khi kết cấu chịu tải lớn và yêu cầu độ dai va đập cao (công trình cầu, cầu trục nặng), không phổ biến trong nhà tiền chế thông thường. |
Yêu cầu cơ tính: giới hạn chảy, độ bền kéo, độ giãn dài
Ba thông số cơ tính quan trọng nhất của thép hình H có vai trò rõ ràng trong thiết kế kết cấu và không thể thay thế cho nhau.
- Giới hạn chảy Fy là thông số chi phối trong thiết kế, thể hiện mức lực tối đa thép bắt đầu biến dạng vĩnh viễn. Toàn bộ tính toán cột, dầm theo TCVN 5575 đều dùng Fy làm cơ sở; tăng Fy từ 235 MPa (SS400) lên 345 MPa (Q345) cho phép giảm diện tích mặt cắt ~30% trong điều kiện chịu nén thuần túy.
- Độ bền kéo Fu thể hiện khả năng chịu lực đứt gãy của thép, quan trọng ở mối liên kết. Sức chịu tải của bulong chịu cắt tính theo Fu của bản thép và sức chịu tải hàn cũng phụ thuộc Fu của kim loại nền.
- Độ giãn dài δ là thước đo tính dẻo của thép, giúp công trình không bị sập đổ đột ngột khi xảy ra sự cố lớn (như động đất). Thép có δ ≥ 20% được phép tái phân phối mô men trong kết cấu siêu tĩnh, thép có δ thấp dễ phá hoại giòn đột ngột mà không có cảnh báo trước, đặc biệt nguy hiểm trong vùng động đất.
Trong thực tế nghiệm thu công trình tại Việt Nam, thử kéo mẫu thép H để xác nhận Fy, Fu và δ là yêu cầu bắt buộc với kết cấu cấp I (công trình công cộng, nhà cao tầng, cầu).
Với nhà xưởng công nghiệp thông thường, CO/CQ từ nhà sản xuất thường được chấp nhận mà không cần thử mẫu độc lập. Tuy nhiên, đây là mức độ kiểm soát tối thiểu, không phải tiêu chuẩn lý tưởng.
Với đơn hàng > 10 tấn thép H cho kết cấu quan trọng, Thép Mạnh Hải có thể hỗ trợ lấy mẫu và gửi thử nghiệm tại phòng thí nghiệm được Bộ Xây dựng công nhận theo yêu cầu. Mọi thanh thép H cung cấp bởi Thép Mạnh Hải đều đạt các chỉ số cơ tính tiêu chuẩn.

Bảng quy cách và trọng lượng thép hình H
Việc tra cứu bảng quy cách chuẩn giúp nhà thầu tính toán chính xác tải trọng và dự toán kinh phí vật tư.
Bảng tra thép hình H series 100 đến H400
Dưới đây là bảng thông số của một số quy cách thép H phổ biến:
|
QUY CÁCH, KÍCH THƯỚC CHUẨN
|
DIỆN TÍCH MCN
|
KHỐI LƯỢNG
|
|||
| h x b x d (mm) | t1 (mm) | t2 (mm) | r (mm) | (cm²) | (Kg/m) |
| H100x50 | 5 | 7 | 8 | 11,85 | 9,3 |
| H100x100 | 6 | 8 | 10 | 21,9 | 17,2 |
| H125x60 | 6 | 8 | 9 | 16,84 | 13,2 |
| H125x125 | 6,5 | 9 | 10 | 30,31 | 23,8 |
| H150x75 | 5 | 7 | 8 | 17,85 | 14 |
| H150x100 | 6 | 9 | 11 | 26,84 | 21,1 |
| H150x150 | 7 | 10 | 11 | 40,14 | 31,5 |
| H175x90 | 5 | 8 | 9 | 23,04 | 18,1 |
| H175x175 | 7,5 | 11 | 12 | 51,21 | 40,2 |
| H198x99 | 4,5 | 7 | 11 | 23,18 | 18,2 |
| H200x100 | 5,5 | 8 | 11 | 27,16 | 21,3 |
| H200x150 | 6 | 9 | 13 | 39,01 | 30,6 |
| H200x200 | 8 | 12 | 13 | 63,53 | 49,9 |
| H200x204 | 12 | 12 | 13 | 71,53 | 56,2 |
| H248x124 | 5 | 8 | 12 | 32,68 | 25,7 |
| H250x125 | 6 | 9 | 12 | 37,66 | 29,6 |
| H250x175 | 7 | 11 | 16 | 56,24 | 44,1 |
| H250x250 | 9 | 14 | 16 | 92,18 | 72,4 |
| H250x255 | 14 | 14 | 16 | 104,7 | 82,2 |
| H294x302 | 12 | 12 | 18 | 107,7 | 84,5 |
| H298x149 | 5,5 | 8 | 13 | 40,8 | 32 |
| H300x150 | 6,5 | 9 | 13 | 46,78 | 36,7 |
| H300x200 | 8 | 12 | 18 | 72,38 | 56,8 |
| H300x300 | 10 | 15 | 18 | 119,8 | 94 |
| H300x305 | 15 | 15 | 18 | 134,8 | 106 |
| H340x250 | 9 | 14 | 20 | 105,5 | 79,7 |
| H344x348 | 10 | 16 | 20 | 146 | 115 |
| H346x174 | 7 | 11 | 14 | 63,14 | 49,6 |
| H350x175 | 6 | 9 | 14 | 52,68 | 41,4 |
| H350x350 | 12 | 19 | 20 | 173,9 | 137 |
| H388x402 | 15 | 15 | 22 | 178,5 | 140 |
| H390x300 | 10 | 16 | 22 | 136 | 107 |
| H394x398 | 11 | 18 | 22 | 186,8 | 147 |
| H396x199 | 7 | 11 | 16 | 72,16 | 56,6 |
| H400x200 | 8 | 13 | 16 | 84,12 | 66 |
| H400x400 | 13 | 21 | 22 | 218,7 | 172 |
| H400x408 | 21 | 21 | 22 | 250,7 | 197 |
| H414x405 | 18 | 28 | 22 | 295,4 | 232 |
| H428x407 | 20 | 35 | 22 | 360,7 | 283 |
| H440x300 | 11 | 18 | 24 | 157,4 | 124 |
| H446x199 | 8 | 12 | 18 | 84,3 | 66,2 |
| H450x200 | 9 | 14 | 18 | 96,76 | 76 |
| H458x417 | 30 | 50 | 22 | 528,6 | 415 |
| H482x300 | 11 | 15 | 26 | 145,5 | 114 |
| H488x300 | 11 | 18 | 26 | 163,5 | 128 |
| H496x199 | 9 | 14 | 20 | 101,3 | 79,5 |
| H498x432 | 45 | 70 | 22 | 770,1 | 605 |
| H482x300 | 11 | 15 | 26 | 145,5 | 114 |
| H488x300 | 11 | 18 | 26 | 163,5 | 128 |
| H496x199 | 9 | 14 | 20 | 101,3 | 79,5 |
| H498x432 | 45 | 70 | 22 | 770,1 | 605 |
Ký hiệu đọc thông số: H100x100x6x8 - Hiểu đúng từng con số
Giải mã ký hiệu H100×100×6×8 chính là từ quy định: H [tổng chiều cao] × B [bề rộng cánh] × tw [dày bụng] × tf [dày cánh] (tất cả đơn vị mm)
Đối chiếu với H100x100x6x8 bản thép hình H có tổng chiều cao là 100m, bề rộng cánh 100mm, dày bản bụng 6mm, dày bản cánh 8mm.
Cách tính trọng lượng thép hình H theo chiều dài
Tính trọng lượng thép H cho một đơn hàng hoặc dự án được thực hiện qua ba bước đơn giản.
Bước 1: Xác định chiều dài cần thiết của từng ký hiệu H từ bản vẽ kết cấu (tổng hợp chiều dài cột, dầm, bộ phận chi tiết).
Bước 2: Nhân chiều dài (m) với trọng lượng/m (kg/m) từ bảng JIS G3192. Đây là giá trị chính xác nhất.
Bước 3: Cộng 5-8% dự phòng cho hao phí cắt và lắp đặt.
- Với thép H làm cột, hao phí thường thấp hơn (~3-5%) vì thanh ít phải cắt.
- Với thép H làm dầm tổ hợp có nhiều mối nối phức tạp, hao phí có thể lên đến 8-10%.
Thực tế khi mua thép H theo kg, trọng lượng tính theo bảng JIS có thể chênh lệch so với trọng lượng cân thực tế tại nhà máy trong khoảng dung sai ±2.5% theo JIS G3192 cho lô ≥ 5 tấn. Nếu đặt hàng theo kg (ví dụ 10,000 kg H300×300×10×15), nhà cung cấp có thể giao ít hoặc nhiều hơn trong biên độ ±250 kg mà vẫn đúng tiêu chuẩn.
Để tránh tranh chấp, nên đặt hàng theo số cây và chiều dài cây thay vì theo kg khi có thể, và thanh toán theo kg sau khi cân thực tế tại điểm giao nhận.
![]()
Bảng giá thép hình H mới nhất
Giá thép hình H phụ thuộc rất nhiều vào mác thép và thương hiệu sản xuất. Tại Thép Mạnh Hải luôn nỗ lực giữ mức giá bình ổn nhất cho khách hàng.
Giá thép hình H100 đến H200
Đây là phân khúc có lượng tiêu thụ mạnh nhất cho các công trình dân dụng và nhà kho nhỏ.
|
Ký hiệu thép H |
Trọng lượng (kg/m) |
Cây 6m (kg) |
Đơn giá VNĐ/kg |
Xuất xứ phổ biến |
Tình trạng tồn kho |
|
H100×100×6×8 |
17.2 |
103.2 |
18.500 - 21.000 |
Việt Nam (Vinakyoei) / Nhật |
Tồn kho trung bình |
|
H125×125×6.5×9 |
23.8 |
142.8 |
18.500 - 21.000 |
Hàn / Nhật / Trung Quốc |
Tồn kho trung bình |
|
H150×150×7×10 |
31.9 |
191.4 |
18.500 - 21.000 |
Việt Nam / Hàn / Trung Quốc |
Luôn sẵn kho |
|
H175×175×7.5×11 |
40.3 |
241.8 |
18.500 - 21.000 |
Hàn / Trung Quốc |
Tồn kho trung bình |
|
H200×200×8×12 |
49.9 |
299.4 |
18.500 - 21.000 |
Việt Nam / Hàn / Trung Quốc |
Luôn sẵn kho |
|
H200×100×5.5×8 |
21.3 |
127.8 |
18.500 - 21.000 |
Trung Quốc / Hàn |
Tồn kho thấp, cần xác nhận trước |
Giá thép hình H250 đến H400
Các đơn hàng số lượng lớn cho công trình công nghiệp sẽ nhận được mức chiết khấu ưu đãi hơn.
| Ký hiệu thép H | Trọng lượng (kg/m) | Cây 6m (kg) | Đơn giá VNĐ/kg | Xuất xứ phổ biến | Tình trạng tồn kho |
| H250×250×9×14 | 72.4 | 434.4 | 19.500 - 22.500 | Hàn (POSCO) / Trung Quốc | Luôn sẵn kho. |
| H250×125×6×9 | 29.7 | 178.2 | 19.500 - 22.500 | Trung Quốc / Hàn | Tồn kho trung bình. |
| H300×300×10×15 | 94.5 | 567.0 | 19.500 - 22.500 | Hàn (POSCO) / Trung Quốc | Luôn sẵn kho. |
| H300×150×6.5×9 | 36.7 | 220.2 | 19.500 - 22.500 | Trung Quốc / Hàn | Tồn kho trung bình. |
| H350×350×12×19 | 137 | 822.0 | 19.500 - 22.500 | Hàn (POSCO) | Đặt theo đơn từ 3-7 ngày. |
| H350×175×7×11 | 49.6 | 297.6 | 19.500 - 22.500 | Trung Quốc / Hàn | Tồn kho trung bình. |
| H400×400×13×21 | 172 | 1,032.0 | 19.500 - 22.500 | Hàn (POSCO) | Đặt theo đơn từ 5-8 ngày. |
| H400×200×8×13 | 66.0 | 396.0 | 19.500 - 22.500 | Trung Quốc / Hàn | Tồn kho trung bình. |
So sánh giá thép hình H Hòa Phát, Posco, hàng Trung Quốc
So sánh giá thép hình H Hòa Phát, Posco, hàng Trung Quốc dễ hiểu, dễ theo dõi hơn với bảng sau:
| Tiêu chí | Hòa Phát / Vinakyoei (Việt Nam) | POSCO / Hyundai (Hàn Quốc) | Hàng Trung Quốc (Baosteel, Shagang…) |
| Mác thép nền | SS400 / Q235B | SS400 / SM490 | Q235B / Q345B |
| Tiêu chuẩn sản xuất | JIS G3192 / TCVN | JIS G3192 / KS D3503 | GB/T 11263 |
| Dải quy cách tại Việt Nam | H100-H300 (phổ biến), H350+ và đặt theo đơn | H100-H500, đa dạng nhất, bán tại đại lý | H100-H600, giá cạnh tranh nhất |
| Dung sai kích thước | Theo JIS G3192, tương đương hàng Hàn | Chặt theo JIS hoặc KS, kiểm soát tốt nhất | Theo GB/T 11263, thực tế có thể biến thiên hơn giữa các lô |
| CO/CQ và MTC | CO/CQ theo lô, số sản xuất nội địa | MTC đầy đủ chi tiết từng cuộn/lô, phù hợp dự án FDI quốc tế | MTC theo GB, đủ cho dự án nội địa, có thể không đủ cho dự án FDI Mỹ/Nhật |
| Giá tương đối | 100% (cơ sở) | Cao hơn 5-15%tùy quy cách và thời điểm | Thấp hơn 5-15%, biến động theo tỷ giá CNY/VND |
| Tính sẵn có tại Hà Nội | Cao với H100-H300, H350+ đặt trước | Cao, kho đại lý POSCO luôn đủ quy cách chính | Cao nhất, nhiều nhà nhập, tuy nhiên chất lượng biến thiên |
| Phù hợp với dự án | ~85% dự án nội địa thông thường | Dự án FDI, kết cấu quan trọng, cầu trục nặng | Dự án chi phí tối ưu, khi có kiểm tra chất lượng đầu vào độc lập |
Nhìn chung, hàng Trung Quốc thấp hơn 5-15% không phải lúc nào cũng có nghĩa là chất lượng kém hơn. Các nhà sản xuất lớn của Trung Quốc như Baosteel, Wugang, Shagang có dây chuyền sản xuất hiện đại và kiểm soát chất lượng theo tiêu chuẩn ISO 9001 nghiêm túc.
Rủi ro chủ yếu đến từ các nhà máy nhỏ và hàng tái xuất qua trung gian không rõ xuất xứ nhà máy cụ thể. Khi mua hàng Trung Quốc, luôn yêu cầu CO/CQ ghi rõ tên nhà máy sản xuất, không chấp nhận CO/CQ ghi chung "made in China".
Với đơn hàng > 5 tấn, yêu cầu MTC kèm kết quả thử kéo thực tế. Đây là quyền hợp pháp của người mua và không có lý do nào để nhà cung cấp chính thống từ chối.
Ứng dụng và lưu ý khi sử dụng thép hình H
Lắp đặt thép H đúng kỹ thuật không chỉ giúp công trình bền vững mà còn tiết kiệm thời gian thi công.
Thép hình H dùng làm cột hay dầm có phân biệt rõ
Do tính đối xứng cao, thép H cực kỳ phù hợp để làm cột. Cột thép H có khả năng chịu nén đồng đều từ mọi phía. Ngược lại, nếu làm dầm, thép H thường được dùng cho các vị trí có sàn bê tông nặng hoặc nơi dầm chịu lực xoắn lớn.
| Đặc điểm | Dùng H-beam làm CỘT | Dùng H-beam làm DẦM |
| Quy cách ưu tiên | H×B gần bằng nhau (HW – wide flange vuông): H200×200, H250×250, H300×300, H400×400, kháng uốn đều theo hai trục | H/B > 1.5 (HN – narrow flange): H200×100, H250×125, H300×150, H400×200 – kháng uốn theo trục x-x mạnh, tiết kiệm vật liệu hơn dùng làm dầm một chiều |
| Lực tác dụng chính | Lực nén dọc trục N + mô men lệch tâm M_x và M_y từ hai phương; tải gió ngang | Lực cắt V + mô men uốn M_x (chủ yếu); thường bỏ qua M_y vì sàn hoặc hệ giằng đảm bảo ổn định bên |
| Kiểm tra kết cấu | Ổn định cột φ×N/A ≤ Fy; kiểm tra λ = L_k/r_min; kiểm tra uốn dọc và uốn ngang; cần bản đế và neo vào móng | Kiểm tra bền: M/Wx ≤ Fy; kiểm tra ổn định cục bộ bản bụng và bản cánh; kiểm tra độ võng giữa nhịp ≤ L/400 (theo TCVN 5575) |
| Liên kết tại chân | Bản đế t ≥ 20mm + neo bulong M24–M36 cường độ cao; hàn đầy đủ xung quanh tiết diện H vào bản đế | Liên kết đầu dầm vào cột bằng bản mã và bulong M20–M24 hoặc hàn góc và bản gân gia cường bụng cột |
| Lưu ý ổn định | Chiều dài tự do L_k phụ thuộc điều kiện liên kết đầu cột; cột thông thường L_k = 0.7H (đầu ngàm) đến L_k = 1.0H (đầu tự do) | Bản cánh chịu nén (thường là cánh trên) phải được giằng ngang ở khoảng cách ≤ Lb_max để tránh LTB (mất ổn định ngang-xoắn) |
| Quy cách phổ biến nhất tại Việt Nam | H200×200, H250×250, H300×300 cho cột nhà xưởng 1 tầng cao ≤ 10m | H200×200, H300×150, H400×200 cho dầm nhịp 6–12m |
Kết nối thép hình H bằng bulong hay hàn, chi tiết ưu nhược điểm
Về cơ bản, kết nối thép hình H bằng hàn sẽ tạo ra liên kết cứng hoàn hảo, bền vĩnh viễn nhưng khó tháo dỡ và đòi hỏi thợ tay nghề cao. Kết nối bằng Bulong thì thi công nhanh, dễ dàng tháo lắp hoặc mở rộng công trình, nhưng cần tính toán chính xác số lượng lỗ đột để không làm yếu tiết diện thép.
Theo dõi chi tiết tại bảng so sánh sau:
| Tiêu chí | Liên kết bulong cường độ cao | Liên kết hàn |
| Tiêu chuẩn áp dụng | TCVN 5575:2012 mục 11; AISC 360 Chapter J; bulong cường độ cao grade 8.8 / 10.9 theo ISO 898-2 | TCVN 5575:2012 mục 10; AWS D1.1 (Mỹ) hoặc ISO 5817 (Châu Âu); thợ hàn phải có chứng chỉ tay nghề |
| Khả năng chịu lực | Phụ thuộc số lượng, đường kính và grade bulong; M20 grade 8.8 chịu cắt ~90 kN; lực ép mặt phụ thuộc độ dày bản thép | Hàn toàn tiết diện có khả năng chịu lực tương đương tiết diện thép nền; hàn góc có hiệu quả thấp hơn |
| Ưu điểm | Tháo lắp được (quan trọng với nhà tiền chế di động); kiểm tra bằng cờ-lê lực, không cần kiểm tra NDT; thi công nhanh tại công trường | Cứng hơn, không cần lỗ trên tiết diện (tránh giảm yếu tiết diện); phù hợp khi tải trọng động và chịu mỏi |
| Nhược điểm | Cần bản mã làm tăng trọng lượng thép ~5–15%; lỗ bulong làm giảm yếu tiết diện tại mặt cắt nguy hiểm | Không tháo được sau khi hàn; biến dạng nhiệt trong quá trình hàn; yêu cầu kiểm tra chất lượng mối hàn (UT/MT/RT) cho kết cấu quan trọng |
| Chi phí thi công | Thấp hơn hàn tại công trường; chi phí bulong và bản mã tăng thêm | Chi phí nhân công thợ hàn cao hơn; NDT kiểm tra mối hàn thêm 2–5% chi phí kết cấu |
| Phù hợp với | Nhà tiền chế lắp ghép tại công trường; kết nối dầm-cột thông thường; kết cấu cần tháo lắp bảo trì | Kết cấu quan trọng chịu tải nặng; dầm cầu trục; khung cứng đòi hỏi nút cứng thực sự; tổ hợp dầm thép hình H tổ hợp |
| Thực tế tại Việt Nam | Phổ biến hơn cho liên kết dầm-cột nhà tiền chế thông thường; thợ thi công dễ đào tạo hơn | Phổ biến tại xưởng; liên kết tại công trường ít hơn vì kiểm soát chất lượng khó hơn |
Bảo quản và chống gỉ thép hình H tại công trình
Mặc dù thép hình H có cường độ cao và khả năng chịu lực tốt, nhưng nếu không được bảo quản đúng cách trong quá trình vận chuyển và lưu kho tại công trình, bề mặt thép vẫn có thể bị oxy hóa, gỉ sét hoặc giảm chất lượng. Vì vậy, việc bảo quản thép H đúng tiêu chuẩn là yếu tố quan trọng giúp đảm bảo tuổi thọ và chất lượng kết cấu sau khi thi công.
Tránh tiếp xúc trực tiếp với mặt đất và độ ẩm
Khi tập kết thép H tại công trường, không nên đặt trực tiếp thép lên nền đất hoặc bề mặt ẩm ướt. Độ ẩm từ đất có thể làm thép hấp thụ hơi nước, từ đó hình thành các điểm gỉ trên bề mặt.
Để hạn chế tình trạng này, thép nên được:
- Kê cao bằng gỗ, pallet hoặc con kê bê tông cách mặt đất tối thiểu 20–30 cm.
- Sắp xếp theo từng lô gọn gàng, tránh để thép chồng chéo lộn xộn gây đọng nước.
- Bố trí khu vực lưu trữ thoáng khí, khô ráo và có mái che nếu có điều kiện.
Việc kê thép đúng cách không chỉ giúp hạn chế gỉ sét mà còn giúp dễ dàng kiểm kê, vận chuyển và thi công sau này.
Sử dụng thép H mạ kẽm nhúng nóng cho môi trường khắc nghiệt
Đối với các công trình ngoài trời, khu vực ven biển hoặc nơi có độ ẩm cao, thép H nên được mạ kẽm nhúng nóng để tăng khả năng chống ăn mòn.
Lớp mạ kẽm sẽ tạo thành một lớp bảo vệ bề mặt, giúp ngăn chặn sự tiếp xúc trực tiếp giữa thép và môi trường, giảm tốc độ oxy hóa và gỉ sét, tăng tuổi thọ kết cấu thép lên nhiều năm so với thép thường.
Đặc biệt, tại các khu vực có hơi muối biển hoặc môi trường công nghiệp, việc sử dụng thép mạ kẽm là giải pháp hiệu quả giúp công trình bền vững và giảm chi phí bảo trì.
Che phủ thép khi chưa lắp đặt ngay
Trong quá trình thi công, nếu thép H chưa được đưa vào lắp dựng ngay, cần che phủ bằng bạt hoặc vật liệu chống nước để hạn chế tác động của mưa và độ ẩm không khí.
Khi che phủ cần lưu ý sử dụng bạt chắc chắn, có khả năng chống nước tốt. Không phủ kín hoàn toàn, nên để khe thoáng khí để tránh đọng hơi nước bên trong. Và kiểm tra định kỳ sau mưa lớn để tránh nước đọng trên bề mặt thép.
Việc che chắn đúng cách sẽ giúp giữ bề mặt thép sạch, hạn chế gỉ nhẹ và đảm bảo thép luôn trong trạng thái tốt nhất trước khi đưa vào thi công.
Kiểm tra và vệ sinh định kỳ
Ngoài việc bảo quản đúng cách, thép H tại công trường cũng cần được kiểm tra định kỳ. Nếu phát hiện các vết gỉ nhẹ trên bề mặt, có thể xử lý bằng cách lau sạch bằng bàn chải thép hoặc giấy nhám và phủ lớp sơn chống gỉ nếu cần thiết trước khi lắp đặt.
Việc kiểm tra thường xuyên giúp phát hiện sớm các dấu hiệu ăn mòn, từ đó có biện pháp xử lý kịp thời và đảm bảo chất lượng kết cấu.
Khi đặt hàng thép hình H tại Thép Mạnh Hải, công ty cam kết
- Đúng ký hiệu đầy đủ H×B×tw×tf, đúng mác thép và tiêu chuẩn cam kết.
- CO/CQ từ nhà sản xuất kèm kết quả thử kéo.
- Kiểm tra ngẫu nhiên kích thước tw và tf bằng thước kẹp trước khi xuất kho.
- Tư vấn kỹ thuật chọn quy cách cột/dầm theo nhịp và tải trọng miễn phí.
- Báo giá trong ngày.
- Giao hàng đúng tiến độ.
- Đổi trả 7 ngày nếu hàng không đúng quy cách cam kết.
![]()
LIÊN HỆ NGAY ĐỂ NHẬN BÁO GIÁ THÉP HÌNH H VÀ TƯ VẤN KỸ THUẬT MIỄN PHÍ
Thông tin liên hệ:
CÔNG TY TNHH SẢN XUẤT VÀ THƯƠNG MẠI THÉP MẠNH HẢI
Trụ sở:
- Văn phòng 1: A1, ĐCN Phùng Xá, Xã Phùng Xá, Huyện Thạch Thất, Hà Nội
- Văn phòng 2: Số 2 - Tổ 3 - Phúc Lợi - Long Biên - Hà Nội
Hotline/Zalo: 0969 816 326 - 0968 410 236.
Email: manhhaisteel@gmail.com
Website: https://thepmanhhai.com
Facebook: Công Ty TNHH Sản Xuất & Thương Mại Thép Mạnh Hải
Bản đồ chỉ đường: Google Map chỉ đường Thép Mạnh Hải.
Đội ngũ Thép Mạnh Hải luôn sẵn sàng đón tiếp và tư vấn nhiệt tình cho mọi yêu cầu của quý khách hàng!
