-
-
-
Tổng tiền thanh toán:
-
Tê thép: Phân loại, kích thước, báo giá mới nhất 2026
Đăng bởi: Bùi Hải Đăng |
09/05/2026
Trong hệ thống đường ống công nghiệp, tê thép là phụ kiện đóng vai trò cực kỳ quan trọng trong việc phân nhánh dòng chảy và kết nối các tuyến ống với nhau. Cùng Thép Mạnh Hải tìm hiểu chi tiết về cấu tạo, phân loại, thông số kỹ thuật, báo giá cũng như kinh nghiệm lựa chọn tê thép phù hợp theo từng nhu cầu sử dụng thực tế.
Tê thép là gì?
![]()
Tê thép là phụ kiện đường ống có hình dạng giống chữ "T", được sử dụng để chia nhánh hoặc thay đổi hướng dòng chảy trong hệ thống đường ống. Cấu tạo của tê thép gồm một đường ống chính (run) chạy thẳng qua hai đầu và một nhánh (branch) vuông góc kết nối với thân chính, cho phép dòng lưu chất được phân chia sang nhiều hướng khác nhau mà vẫn đảm bảo lưu lượng vận hành ổn định. Trong hầu hết trường hợp, góc giữa đường ống chính và nhánh là 90°, tuy nhiên cũng có loại tê nghiêng 45° (lateral tee) dùng trong các hệ thống yêu cầu giảm tổn thất áp tại điểm phân nhánh.
Về mặt kỹ thuật, tê thép được chia thành hai loại chính dựa trên đường kính nhánh so với đường ống chính.
- Tê thẳng (equal tee) có cả ba đầu cùng đường kính, dòng chảy chia đều và áp lực phân phối tương đương giữa đường thẳng và nhánh.
- Tê giảm (reducing tee) có đầu nhánh nhỏ hơn đường ống chính, phù hợp khi nhánh dẫn lưu lượng nhỏ hơn đường chính; khi đặt hàng loại này cần ghi đầy đủ ba kích thước theo thứ tự: đường ống chính × đường ống chính × nhánh (ví dụ DN100×DN100×DN50).
Trong thực tế thi công công nghiệp, tê thép được xem là một trong những phụ kiện quan trọng nhất của hệ thống đường ống. Hầu hết các hệ thống đường ống lớn đều cần sử dụng tê thép để tạo nhánh dẫn lưu chất tới thiết bị máy móc, đường ống phụ, hệ thống chữa cháy, khu vực sản xuất và đầu phun hoặc van công nghiệp.
Khác với các phụ kiện nối thẳng hoặc cút đổi hướng, tê thép giúp hệ thống linh hoạt hơn rất nhiều trong quá trình thiết kế và vận hành. Đặc biệt khi mặt bằng nhà máy cần phân phối lưu chất tới nhiều thiết bị từ một đường ống chính duy nhất mà không cần lắp thêm bơm phụ.
Một điểm kỹ thuật quan trọng cần lưu ý khi lựa chọn tê thép là vị trí lắp đặt ảnh hưởng đến tổn thất áp cục bộ. Dòng chảy qua nhánh vuông góc của tê thép tạo ra tổn thất áp lớn hơn đáng kể so với dòng chảy thẳng qua đường ống chính, hệ số tổn thất K của nhánh tê thường cao gấp 3-5 lần so với K của dòng chảy thẳng cùng tê thép.
Do đó, trong hệ thống yêu cầu kiểm soát áp lực chặt chẽ như PCCC và hơi nước, cần tính đến tổn thất qua tê thép khi tính toán thủy lực tổng thể.
Phân biệt tê thẳng và tê giảm
Như đã nói trên, có hai loại tê thép là tê thẳng và tê giảm, nhiều bạn vẫn chưa phân biệt được hai loại này.
![]()
Bảng so sánh, phân biệt hai loại tê thẳng và tê giảm được Thép Mạnh Hải trình bày dưới đây:
| Tiêu chí | Tê thẳng | Tê giảm |
| Ký hiệu kích thước | Run × Branch (2 số giống nhau). Ví dụ: DN100×DN100 hoặc Φ114×Φ114 | Run × Run × Branch (3 số). Ví dụ: DN100×DN100×DN50 hoặc Φ114×Φ114×Φ57. Bắt buộc ghi đủ 3 kích thước khi đặt hàng |
| Đường kính nhánh so với đường ống chính | Branch = Run (bằng nhau hoàn toàn) | Branch < Run; tỷ lệ phổ biến: nhánh bằng 50–75% đường ống chính. |
| Phân phối lưu lượng | Dòng chảy thẳng và nhánh có thể nhận lưu lượng đồng đều, phù hợp hệ thống cần cân bằng áp lực cả hai hướng | Đường ống chính giữ lưu lượng chủ đạo; nhánh nhỏ hơn nhận lưu lượng phụ, tối ưu khi nhánh chỉ dẫn một phần nhỏ lưu lượng tổng |
| Tổn thất áp tại nhánh | Cao hơn tê giảm, lưu lượng lớn qua nhánh cùng đường kính tạo xáo trộn dòng chảy mạnh hơn | Thấp hơn tê thẳng khi lưu lượng qua nhánh nhỏ, vận tốc tại nhánh tăng vừa phải nhờ đường kính nhỏ hơn |
| Ứng dụng điển hình | Phân phối đều hai hướng; hệ thống cần lưu lượng cân bằng ở cả đường thẳng lẫn nhánh; điểm lấy mẫu hoặc bypass đường kính lớn | Tạo nhánh nhỏ từ đường ống chính lớn; kết nối thiết bị đo lường, van điều khiển, đường xả hoặc đường bypass nhỏ |
| Khả năng thay thếbằng saddle (yên ngựa) | Không nên, tê thẳng tạo mối nối bền hơn saddle cho đường kính lớn | Khi nhánh rất nhỏ so với run (branch/run < 0.3): saddle hàn trực tiếp lên ống chính đôi khi kinh tế hơn tê giảm, xem xét tùy tình huống cụ thể |
| Giá cả | 100% (cơ sở) | Cao hơn tê thẳng ~15–30% do gia công phức tạp hơn và ít phổ biến hơn |
Trong thực tế thi công đường ống công nghiệp, đối với các trường hợp lấy nhánh nhỏ từ đường ống chính có kích thước lớn, ví dụ lấy nhánh DN25 từ đường ống DN200, việc sử dụng tê giảm thường không tối ưu về chi phí. Những loại tê giảm có tỷ lệ nhánh quá nhỏ như DN200×DN200×DN25 thường ít có sẵn trên thị trường, thời gian đặt hàng lâu và giá thành khá cao do sản xuất phức tạp.
Vì vậy, nhiều hệ thống công nghiệp thông thường sẽ sử dụng phương pháp hàn saddle (yên ngựa) trực tiếp lên thân ống chính để tạo nhánh rẽ. Giải pháp này giúp tiết kiệm chi phí vật tư đáng kể và thi công cũng linh hoạt hơn so với dùng tê giảm kích thước lớn.
Tuy nhiên, saddle không phù hợp với các hệ thống yêu cầu tiêu chuẩn kỹ thuật và độ vệ sinh cao như ngành thực phẩm, dược phẩm hoặc hệ thống áp lực lớn. Trong những trường hợp này, việc sử dụng tê giảm hoặc kết nối kiểu stub-in vẫn là yêu cầu bắt buộc nhằm đảm bảo độ bền cơ học, độ kín và khả năng vận hành an toàn lâu dài cho hệ thống đường ống.
Tiêu chuẩn kỹ thuật sản xuất tê thép
![]()
Hiện nay, tê thép được sản xuất theo nhiều tiêu chuẩn kỹ thuật khác nhau để phù hợp với đa dạng hệ thống công nghiệp từ dân dụng cho tới áp lực cao. Cụ thể, tê thép được sản xuất theo các tiêu chuẩn phổ biến sau:
- ASME B16.9 là tiêu chuẩn Mỹ, phổ biến nhất trong công nghiệp và thực phẩm tại Việt Nam.
- JIS B2311 là tiêu chuẩn Nhật, phổ biến với hàng nhập Đài Loan và Nhật Bản.
- EN 10253-2 là tiêu chuẩn châu Âu, dùng trong dự án FDI EU.
- DIN 2615 là tiêu chuẩn Đức, còn dùng trong các nhà máy cũ, hệ thống cũ.
- ASTM A234/A403 là tiêu chuẩn vật liệu cho tê thép carbon và inox tương ứng.
Dưới đây là các tiêu chuẩn kỹ thuật phổ biến và quan trọng nhất hiện nay tại Việt Nam.
| Tiêu chuẩn | Ứng dụng chính | Phạm vi kích thước | Ghi chú nổi bật |
|---|---|---|---|
| ASME B16.9 | Tê hàn đối đầu (Butt Weld) | DN15 - DN1200 | Tiêu chuẩn quốc tế cao cấp nhất |
| ASME B16.11 | Tê ren & tê hàn lồng (Socket Weld) | DN6 - DN100 | Dùng cho hệ thống áp lực nhỏ đến trung bình |
| DIN 2615 | Tiêu chuẩn châu Âu | DN15 - DN800 | Thường dùng trong công nghiệp Đức, châu Âu |
| JIS B2311 / B2312 | Tiêu chuẩn Nhật Bản | DN15 - DN600 | Phổ biến tại Việt Nam |
| BS 1640 | Tiêu chuẩn Anh | DN15 - DN600 | Ít dùng hơn |
| GB/T 12459 | Tiêu chuẩn Trung Quốc | DN15 - DN1000 | Giá cạnh tranh, chất lượng khá |
Điều quan trọng khi đặt hàng là phải xác định rõ tiêu chuẩn kích thước chiều dài từ tâm đến đầu ống (center-to-end) của tê theo ASME B16.9 và JIS B2311 có thể khác nhau ở một số cặp kích thước, dẫn đến sai lệch khi tính toán đường ống trong bản vẽ thi công.
Thông số kỹ thuật của tê thép
![]()
Trong hệ thống đường ống công nghiệp, thông số kỹ thuật của tê thép là yếu tố cực kỳ quan trọng vì ảnh hưởng trực tiếp tới khả năng chịu áp lực, độ bền vận hành cũng như độ an toàn của toàn bộ hệ thống. Khi lựa chọn tê thép, kỹ sư và đơn vị thi công không chỉ quan tâm tới kích thước mà còn phải xem xét vật liệu sản xuất, tiêu chuẩn độ dày, áp lực làm việc và phương pháp xử lý bề mặt để đảm bảo phụ kiện phù hợp với môi trường sử dụng thực tế.
Bảng thông số kỹ thuật của tê thép như sau:
| Thông số | Dải giá trị | Diễn giải và lưu ý kỹ thuật |
| Đường kính đường ống chính (run) D₁ | DN15 – DN1200(NPS ½" – 48") | Dải DN15-DN300 phổ biến nhất tại kho Việt Nam; DN350+ thường đặt theo đơn. Ghi theo OD mm (Φ114mm) hoặc DN (DN100), phải thống nhất một hệ khi đặt hàng. |
| Đường kính nhánh (branch) D₂ | D₂ = D₁ (tê thẳng) hoặc D₂ < D₁ (tê giảm) | Với tê giảm, cần ghi đủ: Run × Run × Branch. Không ghi tắt, ví dụ "tê DN100×50" không rõ ràng, phải ghi "tê DN100×DN100×DN50" hoặc "Φ114×Φ114×Φ57" |
| Chiều dài đường ống chính (center-to-end) M | Theo bảng ASME B16.9 [1]; tương đương chiều dài cút 90° LR cùng DN | Khoảng cách từ tâm tê đến mặt đầu theo đường ống chính; quan trọng khi tính layout bản vẽ, sai M dẫn đến sai tổng chiều dài đoạn ống |
| Chiều dài nhánh (center-to-end) C | Theo bảng ASME B16.9; C < M với tê giảm | Khoảng cách từ tâm tê đến mặt đầu nhánh; với tê thẳng M = C; với tê giảm C < M do nhánh nhỏ hơn |
| Độ dày thành (WT) | SCH5S - SCH160 tùy vật liệu và áp lực | WT của cả đường ống chính và nhánh phải khớp với WT ống đầu nối tương ứng để hàn giáp mép đúng kỹ thuật. Với tê giảm: WT đầu nhánh thường mỏng hơn WT đầu run |
| Tiêu chuẩn kích thước | ASME B16.9 (butt-weld) ASME B16.11 (socket weld) JIS B2311 | ASME B16.9 phổ biến nhất cho tê butt-weld công nghiệp và thực phẩm. JIS B2311 phổ biến với hàng nhập Nhật/Đài Loan. Hai tiêu chuẩn có M và C khác nhau ở một số DN, xác nhận tiêu chuẩn khi đặt hàng để tránh sai layout |
| Góc nhánh |
90° (phổ biến nhất) 45° (tê nghiêng / lateral) |
Tê 90° tiêu chuẩn cho phân nhánh vuông góc. Tê 45° (lateral tee / Y-fitting) cho nhánh nghiêng, tổn thất áp tại nhánh thấp hơn tê 90°; dùng khi vận tốc dòng chảy cao hoặc chất lỏng có cặn mài mòn |
Bảng kích thước tham chiếu tê thẳng theo ASME B16.9
Bảng dưới tổng hợp kích thước tham chiếu tê thẳng theo ASME B16.9:2018. Giá trị M (chiều dài từ tâm đến đầu theo đường ống chính) và C (chiều dài từ tâm đến đầu nhánh) là cơ sở để tính layout đường ống trong bản vẽ thi công. Với tê thẳng, M = C. Khối lượng tham chiếu, sai số ±5% tùy nhà sản xuất và quá trình gia công:
| DN (mm)[NPS inch] | OD ống(mm) | M – chiều dài run (mm) | C – chiều dài nhánh (mm) | W – kg/cái SCH40 thép đen (tham chiếu) | W – kg/cái SCH10S inox 304 (tham chiếu) | Ứng dụng tiêu biểu |
| DN15 (½") | 21.3 | 25 | 25 | 0.10 | 0.04 | Đường ống nhỏ, tưới tiêu, thiết bị đo |
| DN20 (¾") | 26.9 | 29 | 29 | 0.17 | 0.06 | Nước uống dân dụng, HVAC nhỏ |
| DN25 (1") | 33.4 | 38 | 38 | 0.28 | 0.10 | Thực phẩm nhỏ, nước RO, PCCC nhánh |
| DN32 (1¼") | 42.2 | 48 | 48 | 0.43 | 0.16 | Nhánh ống dân dụng và thương mại |
| DN40 (1½") | 48.3 | 57 | 57 | 0.60 | 0.22 | Đường ống cấp nước nhỏ, PCCC hỗ trợ |
| DN50 (2") | 60.3 | 64 | 64 | 0.95 | 0.35 | PCCC, thực phẩm trung bình, chiller, HVAC |
| DN65 (2½") | 73.0 | 76 | 76 | 1.51 | 0.56 | Đường ống chính nhà máy nhỏ |
| DN80 (3") | 88.9 | 86 | 86 | 2.24 | 0.83 | PCCC tầng, bơm công nghiệp trung |
| DN100 (4") | 114.3 | 102 | 102 | 3.94 | 1.46 | PCCC chính, bơm công nghiệp, chiller |
| DN125 (5") | 141.3 | 124 | 124 | 6.72 | 2.49 | Nhà máy, đường ống chính cấp thoát nước |
| DN150 (6") | 168.3 | 140 | 140 | 9.90 | 3.67 | PCCC chính, bơm lớn, nhà máy thực phẩm |
| DN200 (8") | 219.1 | 178 | 178 | 19.5 | 7.22 | Đường ống chính nhà máy, bể xử lý nước |
| DN250 (10") | 273.0 | 216 | 216 | 36.3 | 13.4 | Nhà máy công nghiệp, trạm bơm lớn |
| DN300 (12") | 323.9 | 254 | 254 | 64.8 | 24.0 | Công nghiệp nặng, dầu khí, đường ống truyền tải. |
Lưu ý: Chiều dài M và C trong bảng là giá trị trung bình tham chiếu từ ASME B16.9:2018. Một số nhà sản xuất theo JIS B2311 có thể có M và C khác nhẹ ở một số DN. Luôn xác nhận tiêu chuẩn kích thước (ASME hoặc JIS) với nhà cung cấp khi cần kích thước chính xác cho bản vẽ thi công.
Ưu và nhược điểm của tê thép
Bảng so sánh ưu nhược điểm tê thép cơ bản, dễ hiểu như sau:
| Tiêu chí | Ưu điểm của tê thép | Hạn chế của tê thép |
|---|---|---|
| Độ bền cơ học | Chịu lực và chịu va đập rất tốt | Trọng lượng nặng hơn phụ kiện nhựa |
| Khả năng chịu áp lực | Hoạt động ổn định trong hệ thống áp suất cao | Giá thành tăng mạnh với loại SCH dày |
| Khả năng chịu nhiệt | Làm việc tốt trong môi trường nhiệt độ cao | Một số loại thép đen dễ oxy hóa nếu nhiệt độ và độ ẩm cao |
| Chống ăn mòn | Tê mạ kẽm và inox chống gỉ rất tốt | Thép đen cần sơn phủ bảo vệ |
| Độ kín hệ thống | Hàn đối đầu cho độ kín rất cao | Thi công hàn yêu cầu thợ có tay nghề |
| Tuổi thọ sử dụng | Có thể sử dụng hàng chục năm | Chi phí đầu tư ban đầu cao hơn nhựa |
| Tính linh hoạt thi công | Nhiều phương pháp kết nối khác nhau | Thi công hệ lớn cần máy móc nâng hạ |
| Ứng dụng thực tế | Dùng được cho hầu hết ngành công nghiệp | Không phù hợp nếu cần vật liệu siêu nhẹ |
Cụ thể:
Một trong những ưu điểm lớn nhất của tê thép là khả năng chịu áp lực và chịu nhiệt rất tốt. Nhờ được sản xuất từ thép carbon hoặc inox công nghiệp, sản phẩm có thể làm việc ổn định trong các hệ thống dầu khí, hóa chất, nước áp lực cao, khí nén công nghiệp,... Khả năng chịu lực của tê thép vượt trội hơn nhiều so với phụ kiện nhựa hoặc gang thông thường.
Ngoài độ bền cơ học cao, tê thép còn có khả năng kết nối linh hoạt với nhiều phương pháp như hàn đối đầu, hàn lồng, kết nối ren, mặt bích. Nên việc thi công và bảo trì hệ thống với tê thép thuận tiện hơn trong thực tế.
Đối với các dòng tê mạ kẽm hoặc inox, sản phẩm còn có khả năng chống ăn mòn tốt khi làm việc trong môi trường ngoài trời, độ ẩm cao hoặc tiếp xúc hóa chất nhẹ. Nhờ đó mà tuổi thọ hệ thống được tăng cao đáng kể.
Tuy nhiên, tê thép cũng tồn tại một số hạn chế nhất định. Đối với thép đen thông thường, nếu không được sơn hoặc xử lý bề mặt đúng cách, sản phẩm có thể bị oxy hóa sau thời gian dài sử dụng trong môi trường ẩm. Ngoài ra, các dòng tê thép áp lực cao hoặc inox công nghiệp thường có giá thành tương đối cao so với phụ kiện dân dụng thông thường.
Nhìn chung, dù chi phí đầu tư ban đầu có thể cao hơn một số dòng phụ kiện thông thường, nhưng tê thép vẫn là lựa chọn tối ưu trong các hệ thống yêu cầu độ bền, khả năng chịu áp lực và tuổi thọ vận hành lâu dài. Đây cũng là lý do dòng phụ kiện này luôn được ưu tiên trong các công trình công nghiệp, cơ điện và hạ tầng kỹ thuật hiện nay.
Phân loại tê thép
Theo vật liệu
![]()
Về vật liệu, tê thép hiện nay phổ biến ở ba nhóm chính: thép carbon (thép đen hoặc mạ kẽm) cho hệ thống PCCC, cấp thoát nước và hơi nước; inox 304/316 cho hệ thống thực phẩm, dược phẩm và môi trường ăn mòn; và hợp kim đặc biệt (Hastelloy, Duplex) cho môi trường hóa chất khắc nghiệt.
| Chất liệu | Tiêu chuẩn | Độ bền ăn mòn | Giá | Phù hợp với |
| Thép đen (carbon steel) | ASTM A234 WPB ASME B16.9 | Thấp, dễ rỉ sét trong môi trường ẩm ướt và nước; cần sơn hoặc phủ bảo vệ khi dùng ngoài trời | Thấp nhất | Hơi nước, khí nén, dầu công nghiệp trong nhà xưởng kín; hệ thống PCCC (thép đen phủ sơn hoặc mạ kẽm) |
| Thép mạ kẽm | ASTM A234 WPB + lớp mạ Zn | Trung bình, lớp Zn chống ăn mòn bề mặt; bền ngoài trời hơn thép đen 3–5 lần | Cao hơn thép đen~15–25% | PCCC, cấp thoát nước ngoài trời, HVAC; không dùng cho thực phẩm và dược phẩm |
| Inox 304 (CF8) |
ASTM A403 CF8 ASME B16.9 |
Cao, Cr 18–20%, Ni 8–10.5%; chống ăn mòn tốt trong môi trường thông thường | Cao hơn thép đen~3–4× | Thực phẩm, nước uống, dược phẩm nhẹ; cơ khí chung; môi trường trong nhà không clorua cao |
| Inox 316L (CF3M) |
ASTM A403 CF3M ASME B16.9 |
Rất cao, Mo 2–3% ức chế ăn mòn clorua; C ≤ 0.03% không nhạy hóa khi hàn | Cao hơn 304~25–45% | Ven biển, hóa chất clorua, dược phẩm WFI; bắt buộc khi tê có nhiều mối hàn TIG và tiếp xúc môi trường ăn mòn |
| Hợp kim đặc biệt (Duplex, Hastelloy) | ASTM A403 mác tương ứng | Rất cao, chịu môi trường khắc nghiệt hơn 316L đáng kể | Cao nhất, gấp 3–5× so với 316L | Hóa chất đặc, dầu khí, nước biển nhiệt độ cao; thường đặt theo đơn riêng |
Theo kiểu kết nối
Về kiểu kết nối, tê thép được sản xuất theo dạng hàn giáp mép (butt weld - ASME B16.9), socket weld (ASME B16.11) và mặt bích (flanged). Tê thép butt weld là phổ biến nhất trong công nghiệp vì không có khe hở chết, phù hợp cả hệ thống áp lực cao lẫn hệ thống vệ sinh thực phẩm.
| Kiểu kết nối | DN phù hợp | Áp lực làm việc | Đặc điểm và lưu ý kỹ thuật |
| Butt weld (hàn giáp mép) ASME B16.9 | DN15 – DN1200 | Cao nhất, không giới hạn bởi kiểu nối; phụ thuộc vật liệu và Schedule | Tiêu chuẩn vàng cho tê thép công nghiệp, mối hàn liên tục không khe hở, chịu áp lực và nhiệt độ tốt nhất. Bắt buộc cho hệ thống thực phẩm, dược phẩm và áp lực cao. Cần vát mép đúng góc trước khi hàn TIG; thợ hàn tê đòi hỏi kỹ năng cao hơn hàn ống thẳng vì có 3 đầu hàn |
| Socket weld (hàn socket) ASME B16.11 | DN6 – DN50 (NPS ¼" – 2") | Trung bình đến cao; theo Class 3000/6000 | Ống lồng vào socket và hàn phía ngoài; chịu rung tốt; nhưng khe hở socket tạo dead zone, KHÔNG dùng cho hệ thống thực phẩm và dược phẩm. Phổ biến cho đường ống nhỏ trong nhà máy hóa chất và công nghiệp nặng |
| Threaded (nối ren) ASME B16.11 | DN6 – DN100(NPS ¼" – 4") | Thấp, PN ≤ 16 thực tế | Lắp nhanh không hàn; phù hợp áp lực thấp, hệ thống tạm thời. Ren inox dễ bị ăn mòn khe hở (crevice corrosion) tại chân ren sau vài năm trong môi trường ẩm. không dùng lâu dài cho inox ngoài trời và môi trường hóa chất |
| Flanged (mặt bích) theo ASME B16.5 | DN25 – DN1200 | Theo Class/PN mặt bích lắp kèm | Tháo lắp được. bảo trì và kiểm tra dễ; phổ biến cho tê lớn DN ≥ 150 trong nhà máy và trạm bơm. Mỗi đầu tê có mặt bích riêng. tổng 3 mặt bích cho một tê 3 đầu, làm tăng đáng kể trọng lượng và chi phí so với butt weld |
Theo tiêu chuẩn độ dày
Theo độ dày, có các loại sau:
| Tiêu chuẩn độ dày | WT tham chiếu DN50 | Áp lực làm việc tương đương | Phù hợp với |
| SCH5S (inox) | t ≈ 1.65mm | Thấp, PN6 đến PN10 | Tê thực phẩm sanitary áp thấp; hệ thống nước uống; tối ưu trọng lượng cho đường ống trên cao |
| SCH10S (inox) | t ≈ 2.77mm | Thấp đến trung bình, PN10 đến PN16 | Phổ biến nhất cho tê inox thực phẩm, HVAC, dược phẩm; cân bằng tốt giữa độ bền và trọng lượng |
| SCH20 (thép carbon) | t ≈ 3.91mm | Trung bình, PN16 đến PN25 | PCCC, cấp thoát nước, hơi nước áp thấp; tối ưu chi phí cho áp lực vừa |
| SCH40 / STD (thép carbon) | t ≈ 3.91mm | Trung bình–cao, PN25 đến PN40 | Tiêu chuẩn phổ biến nhất cho tê thép carbon; đủ cho hầu hết ứng dụng công nghiệp chung |
| SCH80 / XS (thép carbon) | t ≈ 5.54mm | Cao, PN40 đến PN63 | Hơi nước cao áp, hóa chất, dầu khí; nặng hơn SCH40 ~40%; chọn khi áp lực và nhiệt độ vượt giới hạn SCH40 |
| SCH160 / XXS | t ≈ 8.74mm | Rất cao, PN63+ | Áp lực đặc biệt cao; ít gặp trong dân dụng; nhà máy lọc dầu, đường ống truyền tải dầu khí áp lực cao |
Bảng báo giá tê thép 2026
Hai yếu tố ảnh hưởng lớn nhất đến giá tê thép:
Chất liệu như tê inox 316L đắt hơn tê thép đen cùng DN khoảng 4–6 lần do giá Ni và Mo nguyên liệu cao hơn nhiều.
DN với trọng lượng tê tăng theo DN³ xấp xỉ: tê DN200 nặng gấp khoảng 8 lần tê DN100 cùng chất liệu và Schedule, giá cao hơn tương ứng.
| Quy cách tê | Chất liệu | Schedule | Đơn giá (VNĐ/cái) | Tiêu chuẩn | Tình trạng kho |
|---|---|---|---|---|---|
| Tê DN25 (Φ33.4) | Thép đen | SCH40 | 145.000 | ASME B16.9 | Luôn sẵn kho |
| Tê DN32 (Φ42.2) | Thép đen | SCH40 | 185.000 | ASME B16.9 | Luôn sẵn kho |
| Tê DN50 (Φ60.3) | Thép đen | SCH40 | 245.000 | ASME B16.9 | Luôn sẵn kho |
| Tê DN65 (Φ73.0) | Thép đen | SCH40 | 335.000 | ASME B16.9 | Tồn kho tốt |
| Tê DN80 (Φ88.9) | Thép đen | SCH40 | 395.000 | ASME B16.9 | Tồn kho tốt |
| Tê DN100 (Φ114.3) | Thép đen | SCH40 | 520.000 | ASME B16.9 | Luôn sẵn kho |
| Tê DN150 (Φ168.3) | Thép đen | SCH40 | 980.000 | ASME B16.9 | Tồn kho tốt |
| Tê DN200 (Φ219.1) | Thép đen | SCH40 | 1.680.000 | ASME B16.9 | Tồn kho trung bình |
| Tê DN300 (Φ323.9) | Thép đen | SCH40 | 3.850.000 | ASME B16.9 | Đặt trước 5–7 ngày |
| Tê DN50 (Φ60.3) | Thép mạ kẽm | SCH40 | 285.000 | ASME B16.9 | Tồn kho tốt |
| Tê DN100 (Φ114.3) | Thép mạ kẽm | SCH40 | 620.000 | ASME B16.9 | Tồn kho trung bình |
| Tê DN25 (Φ33.4) | Inox 304 | SCH10S | 385.000 | ASME B16.9 | Tồn kho trung bình |
| Tê DN50 (Φ60.3) | Inox 304 | SCH10S | 680.000 | ASME B16.9 | Tồn kho trung bình |
| Tê DN100 (Φ114.3) | Inox 304 | SCH10S | 1.450.000 | ASME B16.9 | Đặt trước 3–5 ngày |
| Tê DN50 (Φ60.3) | Inox 316L | SCH10S | 920.000 | ASME B16.9 | Đặt trước 3–7 ngày |
| Tê giảm DN100×DN50 | Thép đen | SCH40 | 580.000 | ASME B16.9 | Tồn kho trung bình |
| Tê giảm DN100×DN50 | Inox 304 | SCH10S | 1.650.000 | ASME B16.9 | Đặt trước 3–5 ngày |
| Tê đặc biệt (theo yêu cầu) | Mọi chất liệu | Theo yêu cầu | Liên hệ báo giá | ASME B16.9 / JIS B2311 | Gia công theo đơn |
Lưu ý:
- Giá trên là giá bán lẻ cho số lượng dưới 10 cái.
- Đơn hàng từ 20 cái trở lên được chiết khấu 10 – 22% tùy quy cách và chất liệu.
- Tê giảm (Reducing Tee) có giá cao hơn tê đều khoảng 10–20% tùy tỷ lệ giảm.
- Giá Inox 316L cao hơn Inox 304 khoảng 35–40%.
- Cung cấp đầy đủ Tê đều, Tê giảm, và tê theo bản vẽ đặc biệt.
- Tất cả sản phẩm đều có chứng từ CO/CQ/MTC đầy đủ, Heat Number rõ ràng.
Quý khách cần báo giá số lượng lớn, tê giảm các quy cách khác, hoặc muốn nhận báo giá chi tiết theo dự án, vui lòng liên hệ ngay Zalo / Hotline: 0969 816 326. Thép Mạnh Hải cam kết giá cạnh tranh nhất thị trường Hà Nội năm 2026.
Ứng dụng của tê thép trong thực tế
![]()
Hiện nay, tê thép được sản xuất từ nhiều loại vật liệu khác nhau nhằm đáp ứng đa dạng nhu cầu trong ngành công nghiệp và xây dựng. Phổ biến nhất là thép carbon với các tiêu chuẩn như ASTM A234 WPB, Q235. Đây là nhóm vật liệu có khả năng chịu lực tốt, dễ gia công và giá thành hợp lý nên được sử dụng rộng rãi trong hệ thống cấp thoát nước, khí nén, PCCC và công nghiệp cơ khí.
Ngoài thép carbon thông thường, nhiều hệ thống còn sử dụng tê thép mạ kẽm để tăng khả năng chống oxy hóa và hạn chế ăn mòn khi làm việc ngoài trời hoặc trong môi trường có độ ẩm cao. Đối với ngành thực phẩm, dược phẩm hoặc hóa chất, tê inox 304, inox 304L, inox 316 hoặc inox 316L là lựa chọn phổ biến nhờ khả năng chống gỉ vượt trội và đảm bảo độ sạch cho hệ thống lưu chất. Riêng trong các hệ thống hơi nóng áp lực cao hoặc công nghiệp dầu khí, tê thép hợp kim như P11, P22 hoặc P91 thường được sử dụng do khả năng chịu nhiệt và chịu áp lực rất lớn.
| Ngành / Hệ thống | Quy cách phổ biến | Chất liệu và tiêu chuẩn | Yêu cầu kỹ thuật và lưu ý thiết kế |
| Hệ thống PCCC (phòng cháy chữa cháy) | DN80×DN80, DN100×DN100, DN150×DN150 | Thép đen SCH40 hoặc mạ kẽm ASME B16.9 | Áp lực thử thủy lực ≥ 1.5×PN theo QCVN 06:2022/BCA; tê phải đảm bảo không rò rỉ tại mối hàn khi thử áp; CO/CQ đầy đủ; dùng tê thẳng tại điểm phân nhánh chính, không dùng tê giảm nếu hai nhánh cần lưu lượng bằng nhau |
| Hệ thống cấp thoát nước và xử lý nước | DN50×DN50, DN100×DN100, DN150×DN150 | Thép mạ kẽm hoặc inox 304 SCH10S | Tê giảm khi nhánh chỉ cấp nước cho một khu vực nhỏ; kiểm tra tổn thất áp qua nhánh trong tính toán thủy lực; không dùng thép đen không bảo vệ cho đường nước uống |
| HVAC và hệ thống chiller | DN65×DN65, DN100×DN100, DN150×DN100 (tê giảm) | Thép đen SCH20–40 hoặc mạ kẽm | Tê giảm phổ biến tại điểm nhánh sang FCU hoặc AHU; cân nhắc tổn thất áp tổng khi nhiều tê nối tiếp trong hệ thống chiller vòng ngược (reverse return) |
| Hệ thống thực phẩm và đồ uống | DN50×DN50, DN80×DN50 (tê giảm), DN100×DN65 (tê giảm) | Inox 304 / 316L SCH10S ASTM A403 CF8/CF3M | Butt weld bắt buộc; Ra bề mặt trong ≤ 0.8 µm (ASTM A270 Grade I); không dùng socket weld vì dead zone trong socket tích lũy vi sinh; tê giảm tại điểm phân nhánh sang thiết bị lấy mẫu hoặc đường CIP |
| Hệ thống dược phẩm và WFI | DN25×DN25, DN50×DN25 (tê giảm), DN80×DN50 (tê giảm) | Inox 316L SCH10S CF3M ASTM A403 | 316L (C ≤ 0.03%) bắt buộc để tránh nhạy hóa tại mối hàn nhiều lớp; Ra ≤ 0.5 µm hoặc electropolished ≤ 0.38 µm; biên bản đo Ra từng tê; kết quả ISO 5208 Rate A |
| Hơi nước công nghiệp (steam) | DN50×DN50, DN100×DN80 (tê giảm), DN150×DN100 (tê giảm) | Thép đen SCH40–80 ASME B16.9 ASTM A234 WPB | PTFE không dùng cho hơi nước > 180°C, dùng gasket spiral wound; tê phải chịu nhiệt độ và áp suất hơi bão hòa; weld neck flange tại điểm kết nối thiết bị; kiểm tra nhiệt độ hơi vs áp suất bão hòa tương ứng trước khi chọn Schedule |
| Hóa chất và dầu khí | DN80×DN80, DN150×DN100 (tê giảm), DN200×DN150 (tê giảm) | Thép đen SCH80 hoặc inox 316L/Duplex ASTM A234 / A403 | Kiểm tra chemical compatibility với từng hóa chất cụ thể; seamless tee (đúc) ưu tiên hơn welded tee cho áp lực cao (Class 600+); tê phải đạt NDT (UT, MT) theo ASME B31.3 khi yêu cầu |
Ngoài các ứng dụng trong bảng, tê thép còn đóng vai trò quan trọng trong hệ thống piping nhà máy điện, nơi hơi nước áp lực cao được phân phối từ lò hơi đến các turbine và thiết bị sử dụng nhiệt thông qua hệ thống tê thép SCH80 và SCH160. Đây là ứng dụng đòi hỏi nghiêm ngặt nhất về chất lượng hàn và kiểm tra NDT, mọi mối hàn tê đều phải được kiểm tra 100% bằng siêu âm (UT) hoặc chụp phim X-quang (RT) trước khi đưa vào vận hành theo yêu cầu của ASME B31.1 (Power Piping).
Kinh nghiệm chọn tê thép và lỗi cần tránh
Trong hệ thống đường ống công nghiệp, tê thép là phụ kiện đóng vai trò phân nhánh dòng chảy nên ảnh hưởng trực tiếp tới độ ổn định, áp lực vận hành và tuổi thọ của toàn bộ hệ thống. Trên thực tế, rất nhiều công trình gặp tình trạng rò rỉ, nứt mối hàn hoặc giảm áp suất chỉ vì lựa chọn sai loại tê thép ngay từ đầu. Vì vậy, việc hiểu rõ cách chọn tê thép phù hợp là yếu tố quan trọng giúp đảm bảo hiệu quả vận hành cũng như tối ưu chi phí lâu dài.
| Điểm cần kiểm tra | Chuẩn kỹ thuật đúng | Lỗi phổ biến và hậu quả |
| Ghi đúng kích thước khi đặt hàng |
Tê thẳng: ghi Run × Branch (DN100×DN100). Tê giảm: ghi Run × Run × Branch (DN100×DN100×DN50). Bằng OD mm hoặc DN, thống nhất một hệ |
Ghi "tê DN100×50" không rõ là tê thẳng hay tê giảm; có thể nhận tê DN100×DN100×DN50 trong khi cần tê DN100×DN100×DN50 với DN50 là nhánh, hai nghĩa khác nhau. Ghi đủ 3 số với tê giảm, không viết tắt |
| Phân biệt tê thép với có nhánh saddle | Tê thép ASME B16.9: phụ kiện riêng hàn vào ống chính; mối nối đồng đều, bền hơn | Saddle (yên ngựa) hàn trực tiếp lên ống chính: nhanh hơn và rẻ hơn nhưng mối nối kém bền hơn tê thép, không được chấp nhận trong hệ thống thực phẩm và dược phẩm theo tiêu chuẩn 3-A và EHEDG |
| Xác nhận hệ tiêu chuẩn ASME vs JIS | Ghi rõ tiêu chuẩn kích thước (ASME B16.9 hoặc JIS B2311) trong đơn hàng; kiểm tra M và C theo bảng tiêu chuẩn tương ứng | ASME B16.9 và JIS B2311 có M và C khác nhau ở một số DN, sai layout bản vẽ khi lắp đặt; lỗi này chỉ phát hiện khi thi công thực tế và thường phải cắt ống chỉnh lại |
| Kiểm tra CO/CQ vật liệu | CO/CQ theo ASTM A403 ghi rõ mác (CF8/CF8M/CF3M), heat number và tiêu chuẩn kích thước; từ nhà máy sản xuất gốc, không phải do đại lý tự cấp | CO/CQ ghi "inox 304" chung chung không có ASTM A403 và heat number: không đủ điều kiện nghiệm thu dự án FDI và hồ sơ thực phẩm, dược phẩm; không thể truy xuất nguồn gốc khi có sự cố |
| Kiểm tra tổn thất áp qua tê tại thiết kế | Tính toán tổn thất áp qua nhánh tê (K-factor) trong thiết kế thủy lực tổng thể; đặc biệt khi có nhiều tê nối tiếp trong hệ thống | Bỏ qua tổn thất qua tê trong tính toán thủy lực: bơm thiếu cột áp, lưu lượng thực tế thấp hơn thiết kế; phổ biến trong hệ thống HVAC vòng lặp (loop) có nhiều điểm phân nhánh |
Câu hỏi thường gặp về tê thép
Tê thép và tê inox khác nhau như thế nào?
Tê thép carbon có giá rẻ và chịu lực tốt nhưng dễ gỉ nếu không bảo vệ bề mặt. Trong khi đó, tê inox có khả năng chống ăn mòn vượt trội và phù hợp môi trường yêu cầu vệ sinh cao.
Nên dùng tê mạ kẽm hay thép đen?
Nếu hệ thống ngoài trời hoặc độ ẩm cao nên dùng tê mạ kẽm để tăng tuổi thọ và hạn chế oxy hóa.
Tê thép SCH40 và SCH80 khác gì nhau?
SCH80 có thành dày hơn SCH40 nên chịu áp lực cao hơn nhưng trọng lượng và giá thành cũng lớn hơn.
Tê thép có dùng cho PCCC được không?
Có. Hiện nay tê thép mạ kẽm nhúng nóng là dòng được sử dụng rất phổ biến trong hệ thống PCCC nhờ khả năng chống gỉ và chịu áp lực tốt.
Thép Mạnh Hải, địa chỉ mua tê thép uy tín tại Hà Nội
![]()
Với nhiều năm kinh nghiệm trong ngành thép và vật tư công nghiệp, Thép Mạnh Hải hiện là đơn vị được nhiều nhà thầu cơ điện, công trình PCCC, nhà máy sản xuất và dự án hạ tầng lựa chọn nhờ khả năng cung ứng hàng hóa ổn định, đa dạng chủng loại và hỗ trợ kỹ thuật chuyên sâu.
Hiện nay, Thép Mạnh Hải cung cấp đầy đủ các dòng tê thép từ tê đều, tê giảm cho tới các loại tê đặc biệt dùng trong hệ thống công nghiệp. Sản phẩm có sẵn với nhiều chất liệu như thép đen, thép mạ kẽm, inox 304 và inox 316L, đáp ứng đa dạng điều kiện sử dụng từ dân dụng tới môi trường hóa chất và áp lực cao. Ngoài ra, đơn vị còn cung cấp đầy đủ các kiểu kết nối phổ biến như hàn đối đầu, hàn lồng áp lực và kết nối mặt bích theo tiêu chuẩn ASME B16.9 và JIS B2311, phù hợp với hầu hết hệ thống đường ống hiện nay.
Một trong những lợi thế lớn của Thép Mạnh Hải là hệ thống kho hàng quy mô lớn tại Thạch Thất và Long Biên, Hà Nội. Các dòng tê thép thông dụng như tê thép đen SCH40 hoặc tê inox 304 SCH10S từ DN25 đến DN150 luôn được duy trì tồn kho số lượng lớn nhằm đáp ứng nhanh tiến độ thi công cho công trình. Với các kích thước tiêu chuẩn, khách hàng có thể nhận hàng ngay trong ngày mà không phải chờ đặt sản xuất, giúp tiết kiệm đáng kể thời gian và chi phí vận chuyển.
Không chỉ cung cấp hàng có sẵn, Thép Mạnh Hải còn nhận gia công các loại tê giảm kích thước đặc biệt hoặc các dòng tê kỹ thuật theo yêu cầu bản vẽ như tê nghiêng 45 độ, tê lateral và phụ kiện phi tiêu chuẩn. Đội ngũ gia công có kinh nghiệm thực tế trong hàn TIG inox và xử lý phụ kiện áp lực, đảm bảo mối hàn đồng đều, đúng kích thước và đạt yêu cầu kỹ thuật cho các hệ thống công nghiệp. Thời gian gia công linh hoạt từ 3–7 ngày tùy theo quy cách, vật liệu và số lượng sản phẩm.
Đối với các công trình yêu cầu hồ sơ kỹ thuật nghiêm ngặt, Thép Mạnh Hải hỗ trợ đầy đủ CO CQ và chứng chỉ vật liệu từ nhà máy sản xuất. Các sản phẩm inox đều có thông tin rõ ràng về mác thép, số nhiệt luyện, tiêu chuẩn ASTM và thông số kỹ thuật đi kèm, đáp ứng yêu cầu nghiệm thu cho dự án FDI, nhà máy thực phẩm, dược phẩm và hệ thống đạt tiêu chuẩn ISO.
Ngoài chất lượng sản phẩm, khách hàng còn được hỗ trợ tư vấn kỹ thuật miễn phí trong quá trình lựa chọn vật tư. Đội ngũ kỹ thuật sẽ hỗ trợ xác định đúng loại tê phù hợp với chức năng hệ thống, lựa chọn vật liệu theo môi trường sử dụng, tính toán độ dày Schedule theo áp lực vận hành cũng như đồng bộ tiêu chuẩn ASME hoặc JIS theo hệ thống đường ống hiện có. Đặc biệt, Thép Mạnh Hải còn hỗ trợ bóc tách và lập danh sách vật tư theo bản vẽ P&ID, giúp nhà thầu hạn chế sai sót khi đặt hàng và tối ưu chi phí cho dự án.
![]()
Thông tin liên hệ:
CÔNG TY TNHH SẢN XUẤT VÀ THƯƠNG MẠI THÉP MẠNH HẢI
Trụ sở:
- Văn phòng 1: A1, ĐCN Phùng Xá, Xã Phùng Xá, Huyện Thạch Thất, Hà Nội
- Văn phòng 2: Số 2 - Tổ 3 - Phúc Lợi - Long Biên - Hà Nội
Hotline/Zalo: 0969 816 326 - 0968 410 236.
Email: manhhaisteel@gmail.com
Website: https://thepmanhhai.com
Facebook: Công Ty TNHH Sản Xuất & Thương Mại Thép Mạnh Hải
Bản đồ chỉ đường: Google Map chỉ đường Thép Mạnh Hải.
Đội ngũ Thép Mạnh Hải luôn sẵn sàng đón tiếp và tư vấn nhiệt tình cho mọi yêu cầu của quý khách hàng!
