-
-
-
Tổng tiền thanh toán:
-
Quy Cách & Trọng Lượng Ống Thép Hòa Phát - Bảng Tra Đầy Đủ Nhất
Đăng bởi: Bùi Hải Đăng |
27/02/2026
Bảng tra quy cách và trọng lượng ống thép Hòa Phát đầy đủ nhất, bao gồm ống tròn, ống vuông, ống chữ nhật. Hỗ trợ tính toán dự toán vật tư nhanh chóng tại Thép Mạnh Hải, đơn vị phân phối thép uy tín.
1. Tổng quan dòng thép ống Hòa Phát
Trong ngành thép Việt Nam, Tập đoàn Hòa Phát không còn là cái tên xa lạ. Được thành lập năm 1992 và bắt đầu sản xuất thép từ đầu những năm 2000, Hòa Phát đã nhanh chóng vươn lên trở thành nhà sản xuất thép lớn nhất Việt Nam về sản lượng, đồng thời là một trong những tập đoàn thép hàng đầu Đông Nam Á.
![]()
Thế mạnh cốt lõi của Hòa Phát trong lĩnh vực ống thép nằm ở chuỗi sản xuất khép kín từ phôi thép đến thành phẩm. Thay vì phụ thuộc vào phôi thép nhập khẩu như nhiều đối thủ, Hòa Phát tự sản xuất phôi thép từ quặng sắt tại khu liên hợp Hải Dương và Dung Quất, giúp kiểm soát chất lượng nguyên liệu đầu vào và tối ưu chi phí sản xuất. Đây là lợi thế cạnh tranh bền vững mà ít nhà sản xuất ống thép nội địa nào có được, và là lý do khiến sản phẩm Hòa Phát luôn có chất lượng ổn định qua từng lô hàng.
1.1. Hòa Phát sản xuất các loại ống thép nào?
![]()
Danh mục ống thép Hòa Phát hiện nay rất phong phú, phủ đầy đủ nhu cầu từ các ứng dụng dân dụng đơn giản đến công trình công nghiệp quy mô lớn. Dòng sản phẩm chủ lực bao gồm ba nhóm chính.
- Ống thép tròn (ống đen và mạ kẽm) là dòng bán chạy nhất, với phạm vi đường kính từ phi 21mm đến phi 219mm, bao gồm cả ống hàn thẳng và ống đúc liền. Ống tròn Hòa Phát được sản xuất theo tiêu chuẩn JIS G3444, JIS G3442 và TCVN 3783. Chiều dài cây tiêu chuẩn là 6m, có thể đặt theo yêu cầu 12m cho một số quy cách.
- Ống thép vuông có kích thước từ 20×20mm đến 150×150mm với nhiều lựa chọn độ dày thành từ 1.5mm đến 5mm, thường dùng trong kết cấu nhà thép nhẹ, khung cửa, hàng rào và nội thất kim loại.
- Ống thép chữ nhật từ 20×40mm đến 100×200mm, phù hợp làm xà gồ, thanh chịu uốn và dầm đỡ trong các hệ kết cấu cần tải trọng phân bổ theo một phương nhất định.
Một điểm đáng chú ý là Hòa Phát sản xuất song song cả ống thép đen và ống mạ kẽm nhúng nóng cho hầu hết các quy cách trong dải phi 21-114mm, đáp ứng nhu cầu đa dạng của khách hàng mà không cần thay đổi nhà cung cấp.
1.2. Tiêu chuẩn sản xuất ống Thép Hòa Phát (TCVN, JIS, ASTM)
Ống thép Hòa Phát được kiểm soát chất lượng nghiêm ngặt theo hệ thống tiêu chuẩn đa tầng, áp dụng theo từng dòng sản phẩm và mục đích sử dụng.
- Với ống thép kết cấu thông thường (dùng làm cột, kèo, giàn giáo), tiêu chuẩn áp dụng là JIS G3444 (STK400/STK490) của Nhật Bản, quy định chặt chẽ về giới hạn chảy, giới hạn bền, độ giãn dài và chất lượng mối hàn. Song song đó, TCVN 3783 là tiêu chuẩn quốc gia Việt Nam tương đương, áp dụng cho ống hàn thẳng có đường kính đến Ø219mm.
- Với dòng ống mạ kẽm dùng trong hệ thống cấp nước sinh hoạt, Hòa Phát áp dụng JIS G3442, tiêu chuẩn quy định yêu cầu kỹ thuật cho ống mạ kẽm dùng trong đường ống nước và khí áp thấp, kiểm soát độ dày lớp mạ, độ bám dính và tính đồng đều của lớp mạ.
- Đối với các đơn hàng đặc biệt phục vụ dự án có vốn đầu tư nước ngoài hoặc dầu khí, Hòa Phát cũng có khả năng sản xuất theo ASTM A53 Grade B theo đơn đặt hàng riêng.
Mỗi lô hàng xuất xưởng của Hòa Phát đều kèm theo phiếu kiểm tra chất lượng CQ ghi rõ kết quả kiểm tra cơ tính (giới hạn chảy, giới hạn bền, độ giãn dài), thành phần hóa học, số lô sản xuất và tiêu chuẩn áp dụng.
1.3. Phân biệt ống thép Hòa Phát chính hãng và hàng nhái
![]()
Cùng với sự nổi tiếng của thương hiệu, thị trường xuất hiện không ít sản phẩm ống thép kém chất lượng được đóng gói, ghi nhãn nhái thương hiệu Hòa Phát nhằm đánh lừa người mua thiếu kinh nghiệm.
Cách kiểm tra đáng tin cậy nhất là xem xét tem nhãn in trực tiếp lên thân ống. Ống thép Hòa Phát chính hãng luôn có in laser hoặc sơn màu trắng/vàng trên thân với các thông tin: tên thương hiệu "Hòa Phát" hoặc "HPG", mác thép (ví dụ STK400), quy cách (phi × độ dày), số lô sản xuất và mã QR truy xuất nguồn gốc. Chữ in phải sắc nét, đều đặn, không bị nhoè hay phai. Hàng nhái thường in mờ, chữ không đều và thông tin thiếu đầy đủ.
Ngoài ra, chứng từ CO/CQ kèm hàng phải ghi rõ địa chỉ nhà máy Hòa Phát, ngày xuất xưởng và mã số kiểm tra chất lượng có thể đối chiếu trực tiếp với phía nhà máy nếu cần thiết.
Một cách kiểm tra đơn giản khác là đo kiểm độ dày thành ống bằng thước kẹp hoặc máy đo siêu âm ngay khi nhận hàng. Hàng nhái thường có độ dày thành ống thấp hơn 0.2-0.5mm so với thông số công bố, dẫn đến trọng lượng nhẹ hơn mà vẫn ghi giống quy cách chuẩn.
2. Bảng quy cách ống thép Hòa Phát đầy đủ
Các số liệu trọng lượng trong bảng là trọng lượng lý thuyết được tính theo công thức tiêu chuẩn và có thể sai lệch ±5% so với trọng lượng thực tế tùy lô sản xuất. Kỹ sư dự toán nên cộng thêm hệ số dự phòng 3–5% khi tính tổng vật tư cho công trình.
2.1. Bảng quy cách ống thép tròn Hòa Phát (Phi 21 - Phi 219)
![]()
Bảng dưới đây liệt kê đầy đủ 12 quy cách ống tròn phổ biến nhất trong danh mục Hòa Phát, bao gồm đường kính danh nghĩa (phi), đường kính ngoài thực tế (OD), độ dày thành tiêu chuẩn, trọng lượng trên một mét dài và trọng lượng một cây dài 6m. Đây là cơ sở để lập dự toán và tính toán tải trọng kết cấu.
|
Phi / DN |
OD (mm) |
Độ dày (mm) |
Trọng lượng/m (kg) |
Trọng lượng/cây 6m (kg) |
Ứng dụng phổ biến |
|
Phi 21/DN15 |
21.3 |
2.0 |
0.950 |
5.7 |
Ống nước nội thất, ống điện |
|
Phi 27/DN20 |
26.9 |
2.0 |
1.220 |
7.3 |
Ống nước sinh hoạt, giàn giáo nhỏ |
|
Phi 34/DN25 |
33.7 |
2.3 |
1.780 |
10.7 |
Dẫn nước, kết cấu nhẹ |
|
Phi 42/DN32 |
42.4 |
2.5 |
2.460 |
14.8 |
Ống dẫn nước, kết cấu phổ biến |
|
Phi 49/DN40 |
48.3 |
2.5 |
2.820 |
16.9 |
Giàn giáo tiêu chuẩn quốc tế |
|
Phi 60/DN50 |
60.3 |
3.0 |
4.230 |
25.4 |
Đường ống công nghiệp, PCCC |
|
Phi 76/DN65 |
76.1 |
3.5 |
6.280 |
37.7 |
Kết cấu thép, cột trụ |
|
Phi 90/DN80 |
88.9 |
4.0 |
8.360 |
50.2 |
Nhà xưởng, khung thép vừa |
|
Phi 114 / DN100 |
114.3 |
4.5 |
12.20 |
73.2 |
Công trình lớn, ống chính |
|
Phi 141 / DN125 |
139.7 |
5.0 |
16.80 |
100.8 |
Kết cấu chịu lực cao |
|
Phi 168 / DN150 |
168.3 |
5.0 |
20.40 |
122.4 |
Ống dẫn đường kính lớn |
|
Phi 219 / DN200 |
219.1 |
6.0 |
31.60 |
189.6 |
Công trình công nghiệp nặng |
Lưu ý: Đối với mỗi quy cách ống tròn, Hòa Phát cung cấp nhiều lựa chọn độ dày thành ống khác nhau. Bảng trên thể hiện độ dày tiêu chuẩn phổ biến nhất. Nếu công trình yêu cầu độ dày đặc biệt cho hệ thống chịu áp lực cao, quý khách cần nêu rõ yêu cầu khi đặt hàng để nhận báo giá và kiểm tra tồn kho chính xác.
2.2. Bảng quy cách ống thép vuông và chữ nhật Hòa Phát
Ống hộp vuông và ống hộp chữ nhật Hòa Phát được sản xuất theo tiêu chuẩn EN 10219 và TCVN tương đương, với dung sai kích thước ngoài cho phép ±0.5mm và dung sai độ dày ±10%. Bảng dưới đây trình bày các quy cách ống vuông phổ biến nhất:
|
Kích thước (mm) |
Độ dày (mm) |
Trọng lượng/m (kg) |
Trọng lượng/cây 6m (kg) |
Trọng lượng/cây 12m (kg) |
Ghi chú |
|
20 × 20 |
1.5 |
0.840 |
5.0 |
10.1 |
Nội thất, khung trang trí |
|
25 × 25 |
1.5 |
1.060 |
6.4 |
12.7 |
Khung cửa, giá kệ |
|
30 × 30 |
1.5 |
1.280 |
7.7 |
15.4 |
Kết cấu nhẹ |
|
40 × 40 |
1.8 |
2.090 |
12.5 |
25.1 |
Phổ biến, đa dụng |
|
50 × 50 |
2.0 |
2.960 |
17.8 |
35.5 |
Cột nhỏ, khung nhà |
|
60 × 60 |
2.0 |
3.580 |
21.5 |
43.0 |
Kết cấu dân dụng |
|
75 × 75 |
2.5 |
5.590 |
33.5 |
67.1 |
Cột trụ vừa |
|
80 × 80 |
3.0 |
7.100 |
42.6 |
85.2 |
Kết cấu chịu lực |
|
100 × 100 |
3.5 |
10.47 |
62.8 |
125.6 |
Cột kết cấu trung bình |
|
120 × 120 |
4.0 |
14.40 |
86.4 |
172.8 |
Khung thép vừa và lớn |
|
150 × 150 |
5.0 |
22.40 |
134.4 |
268.8 |
Nhà xưởng, kết cấu lớn |
Tiếp theo là bảng quy cách ống chữ nhật (hộp chữ nhật) Hòa Phát, dòng sản phẩm được ưa chuộng trong các ứng dụng xà gồ, dầm đỡ và kết cấu chịu uốn theo một phương:
|
Kích thước (mm) |
Độ dày (mm) |
Trọng lượng/m (kg) |
Trọng lượng/cây 6m (kg) |
Ứng dụng tiêu biểu |
|
20 × 40 |
1.5 |
1.060 |
6.4 |
Xà nhẹ, nội thất kim loại |
|
25 × 50 |
1.5 |
1.340 |
8.0 |
Thanh giằng, giá đỡ |
|
30 × 60 |
2.0 |
2.250 |
13.5 |
Xà gồ nhẹ, khung mái |
|
40 × 80 |
2.5 |
4.460 |
26.8 |
Kết cấu mái nhà xưởng |
|
50 × 100 |
3.0 |
6.710 |
40.3 |
Dầm đỡ, thanh chịu uốn |
|
60 × 120 |
3.0 |
8.050 |
48.3 |
Kết cấu vừa, mái nhà thép |
|
80 × 160 |
4.0 |
14.26 |
85.6 |
Khung kết cấu lớn |
|
100 × 150 |
4.0 |
16.07 |
96.4 |
Dầm chính, kết cấu công nghiệp |
|
100 × 200 |
5.0 |
22.40 |
134.4 |
Công trình khung thép quy mô lớn |
Một điểm cần lưu ý khi tra bảng ống hộp là trọng lượng thực tế của ống hộp vuông và chữ nhật thường nhẹ hơn 2-5% so với ống tròn cùng chu vi, do đặc điểm của mối hàn góc trong quá trình định hình.
Do đó, các bạn chú ý sử dụng giá trị trọng lượng/m trong bảng để tính tổng khối lượng kết cấu thép theo bản vẽ chứ không được ước lượng đơn giản bằng quy đổi từ ống tròn.
2.3. Cách tính trọng lượng ống thép theo công thức
Trong nhiều trường hợp thực tế, kỹ sư hoặc nhà thầu cần tính trọng lượng ống thép cho những quy cách không có trong bảng tra, hoặc muốn kiểm chứng lại số liệu từ nhà cung cấp.
Công thức tính trọng lượng ống thép tròn theo mét dài như sau: W (kg/m) = π × (D − t) × t × ρ
Rút gọn thực tế: W ≈ 0.02466 × (D − t) × t (với D, t tính bằng mm; ρ = 7.85 kg/dm³)
Trong đó:
- D là đường kính ngoài của ống (mm);
- t là độ dày thành ống (mm);
- ρ là khối lượng riêng của thép carbon ≈ 7.85 kg/dm³ (hay 7,850 kg/m³).
- Hằng số 0.02466 = π × 7.85 / 1000 là kết quả rút gọn của công thức gốc, giúp tính nhanh mà không cần nhớ hằng số π và đổi đơn vị.
Ví dụ thực tế 1: Tính trọng lượng ống phi 60, độ dày 3.0mm: W = 0.02466 × (60 − 3) × 3 = 0.02466 × 57 × 3 ≈ 4.22 kg/m. Một cây dài 6m nặng khoảng 25.3 kg, khớp với bảng tra (4.23 kg/m, sai lệch do làm tròn).
Ví dụ thực tế 2: Tính trọng lượng ống phi 114, độ dày 4.5mm: W = 0.02466 × (114 − 4.5) × 4.5 = 0.02466 × 109.5 × 4.5 ≈ 12.14 kg/m. Một cây dài 6m nặng khoảng 72.8 kg. Để dự toán 100 cây cần nhập kho: 100 × 72.8 = 7,280 kg ≈ 7.28 tấn.
Đối với ống hộp vuông và chữ nhật, công thức tương tự nhưng thay chu vi bằng tổng các cạnh:
W (kg/m) = 2 × (A + B − 4t) × t × 7.85 / 1000
Với A, B là kích thước ngoài hai cạnh và t là độ dày thành.
Ví dụ ống hộp 100×100mm, dày 3.5mm: W = 2 × (100 + 100 − 4×3.5) × 3.5 × 7.85/1000 = 2 × 186 × 3.5 × 0.00785 ≈ 10.22 kg/m, sát với giá trị 10.47 kg/m trong bảng.
3. Hướng dẫn tra quy cách và đặt hàng đúng
Một trong những nguyên nhân phổ biến nhất gây ra sai sót trong đặt hàng ống thép là sự nhầm lẫn giữa các hệ thống ký hiệu quy cách khác nhau.
Trên thực tế, cùng một ống thép có thể được ký hiệu theo ba cách khác nhau tùy thuộc vào tiêu chuẩn và thị trường tham chiếu, dẫn đến tình trạng nhà thầu gọi "ống phi 49" nhưng nhà cung cấp hiểu là "phi 48.3mm". Hai cách gọi đều đúng nhưng nếu không được làm rõ ngay từ đầu có thể gây nhầm lẫn trong đặt phụ kiện đi kèm.
3.1. Phân biệt ký hiệu Phi (φ), D, NB trong thép ống
Hiểu đơn giản:
- Phi: Đường kính ngoài của ống.
- D: Đường kính của ống trên bản vẽ kỹ thuật, D và Phi φ là cùng thường chỉ cùng một quy cách ống.
- NB là đường kính danh nghĩa NB (Nominal Bore), không phải là đường kính ngoài (OD). Đây là quy ước đặt tên lịch sử từ thời hệ thống ống thép inch được tiêu chuẩn hóa lần đầu tại Anh, trong đó NB xấp xỉ đường kính trong của ống áp lực chuẩn.
Ngoài ra, nói thêm có một kí tự nữa là DN là đường kính danh nghĩa, một tiêu chuẩn châu Âu dùng để quy ước đường kính trong gần đúng của ống thép
Bảng đối chiếu dưới đây là công cụ thiết yếu cho mọi kỹ sư và nhà thầu làm việc với ống thép. Đặc biệt quan trọng là cột cuối cùng, vì khi đặt van, mặt bích hoặc tê/cút, nhất thiết phải sử dụng đúng ký hiệu NB (inch) chứ không phải đường kính ngoài tính bằng mm:
|
Ký hiệu Phi (mm) |
Ký hiệu D (mm) |
NB (inch) |
Ký hiệu DN (mm) |
OD thực tế (mm) |
Phụ kiện tương ứng |
|
Phi 21 |
D21 |
NB ½" |
DN15 |
21.3 |
Van 1/2", cút 1/2", tê 1/2" |
|
Phi 27 |
D27 |
NB ¾" |
DN20 |
26.9 |
Van 3/4", măng xông 3/4" |
|
Phi 34 |
D34 |
NB 1" |
DN25 |
33.7 |
Van 1", mặt bích DN25 |
|
Phi 42 |
D42 |
NB 1¼" |
DN32 |
42.4 |
Van 1-1/4", mặt bích DN32 |
|
Phi 49 |
D49 |
NB 1½" |
DN40 |
48.3 |
Van 1-1/2", mặt bích DN40 |
|
Phi 60 |
D60 |
NB 2" |
DN50 |
60.3 |
Van 2", mặt bích DN50 |
|
Phi 76 |
D76 |
NB 2½" |
DN65 |
76.1 |
Van 2-1/2", mặt bích DN65 |
|
Phi 90 |
D90 |
NB 3" |
DN80 |
88.9 |
Van 3", mặt bích DN80 |
|
Phi 114 |
D114 |
NB 4" |
DN100 |
114.3 |
Van 4", mặt bích DN100 |
|
Phi 140 |
D140 |
NB 5" |
DN120 |
139.7 |
Mặt bích DN125 |
|
Phi 165 |
D165 |
NB 6" |
DN150 |
168.3 |
Mặt bích DN150 |
|
Phi 219 |
D219 |
NB 8" |
DN200 |
219.1 |
Mặt bích DN200 |
3.2. Cách tính số lượng ống cần mua cho một công trình
Quy trình tính toán khối lượng ống thép từ bản vẽ kỹ thuật đến đặt hàng thực tế bao gồm bốn bước tuần tự mà kỹ sư dự toán cần thực hiện chính xác theo từng bước để tránh mua thiếu hoặc dư thừa vật tư.
Bước 1: Bóc tách khối lượng từ bản vẽ
Đọc toàn bộ bản vẽ kết cấu thép, liệt kê từng loại ống theo quy cách (phi × độ dày), tổng hợp chiều dài tổng cộng (tính bằng mét) cho mỗi quy cách. Cần tính riêng biệt cho từng quy cách vì đơn giá khác nhau.
Bước 2: Tính tổng mét và quy ra số cây
Lấy tổng chiều dài (m) của từng quy cách chia cho chiều dài một cây (thường 6m hoặc 12m). Kết quả làm tròn lên để tính số cây nguyên cần mua.
Ví dụ: Cần 185m ống phi 60, mỗi cây 6m thì 185/6 = 30.83 → Đặt 31 cây.
Bước 3: Quy ra tấn để lập dự toán kinh phí
Các bạn nhân số cây × trọng lượng/cây để ra tổng kg, sau đó chia cho 1,000 để quy đổi ra số tấn.
Ví dụ: 31 cây × 25.4 kg/cây = 787.4 kg ≈ 0.79 tấn.
Khi có số rồi, thì các bạn tổng hợp tất cả quy cách để ra tổng tấn vật tư cần mua.
Bước 4: Cộng dự phòng và xác nhận tồn kho
Thực tế thi công luôn phát sinh cắt bỏ phần thừa, hàn nối, sai sót gia công. Nên thông thường các bạn sẽ cần cộng thêm 5-8% dự phòng trên tổng khối lượng tính toán. Sau đó liên hệ nhà cung cấp để xác nhận tồn kho và giá trước khi phát đơn hàng chính thức.
![]()
3.3. Những lỗi hay gặp khi đặt hàng ống thép và cách tránh
Qua nhiều năm kinh nghiệm phân phối ống thép, đội ngũ Thép Mạnh Hải đã tổng hợp được những lỗi đặt hàng phổ biến nhất mà khách hàng thường gặp, từ đó xây dựng quy trình tư vấn và kiểm tra thông tin đặt hàng để giảm thiểu tối đa sai sót.
Lỗi thứ nhất: Nhầm OD và ID (đường kính ngoài và đường kính trong)
Nhiều bản vẽ cũ hoặc bản vẽ từ nước ngoài ghi kích thước đường kính trong (ID) của ống, trong khi thị trường Việt Nam định danh theo đường kính ngoài (OD).
Ví dụ, ống "phi 50mm" trong một bản vẽ có thể là ống có ID = 50mm (tương đương OD khoảng 60.3mm, tức phi 60) hoặc OD = 50mm (không phải quy cách tiêu chuẩn).
Cách tránh: Luôn xác nhận rõ kích thước là OD hay ID khi nhận bản vẽ, và đối chiếu với bảng tra NB để xác định đúng quy cách thị trường.
Lỗi thứ hai: Không ghi rõ độ dày thành ống
Một ống phi 60mm có thể có độ dày 2.5mm, 3.0mm, 3.5mm hoặc 4.0mm,.. với các giá thành khác nhau đáng kể. Đặt hàng chỉ ghi "ống phi 60" mà không ghi độ dày sẽ khiến nhà cung cấp giao theo tồn kho sẵn có, có thể không đúng với yêu cầu thiết kế.
Cách tránh: Các bạn nên viết đầy đủ quy cách theo định dạng OD × chiều dày (mm), ví dụ "Ø60.3 × 3.0mm".
Lỗi thứ ba: Nhầm đơn vị phi/mm khi đặt hàng
Khi trao đổi bằng lời, "phi hai mốt" (Ø21) và "hai mốt" (21mm vuông, tức hộp 21×21mm không tồn tại trong thực tế) dễ gây hiểu lầm. Tương tự, "ống 100" có thể là phi 114 (DN100) hoặc hộp 100×100mm.
Cách tránh: Thép Mạnh Hải luôn xác nhận lại với khách hàng bằng văn bản (Zalo/email) kèm bảng liệt kê chi tiết, không đặt hàng chỉ qua điện thoại miệng đối với đơn hàng có giá trị lớn.
![]()
4. Giá ống thép Hòa Phát theo quy cách (Cập nhật mới nhất)
Giá ống thép Hòa Phát trên thị trường không phải là một con số cố định. Mức giá thực tế phụ thuộc vào nhiều biến số đồng thời: giá phôi thép do Hòa Phát công bố theo tháng, biến động tỷ giá USD/VNĐ ảnh hưởng đến chi phí sản xuất, chính sách chiết khấu theo sản lượng của từng đại lý, và cả vị trí địa lý giao hàng khi tính chi phí vận chuyển.
Vì vậy, bảng giá dưới đây phản ánh mức tham khảo và sẽ được cập nhật theo biến động thị trường. Để nhận báo giá chính xác và cạnh tranh nhất tại thời điểm đặt hàng, vui lòng liên hệ trực tiếp với Thép Mạnh Hải.
4.1. Bảng giá ống thép tròn Hòa Phát theo phi phổ biến
Dưới đây là bảng giá tham khảo cho các quy cách ống tròn Hòa Phát phổ biến nhất, bao gồm cả hai dòng ống đen và ống mạ kẽm nhúng nóng để tiện so sánh:
| Quy cách | OD (mm) | Độ dày (mm) | Ống đen (VNĐ/kg) | Ống mạ kẽm (VNĐ/kg) |
| Phi 21 | 21.3 | 2.0 | 16.000-19.000 | 21.000-24.000 |
| Phi 27 | 26.9 | 2.0 | 16.000-19.000 | 21.000-24.000 |
| Phi 34 | 33.7 | 2.3 | 16.000-19.000 | 21.000-24.000 |
| Phi 42 | 42.4 | 2.5 | 16.000-19.000 | 21.000-24.000 |
| Phi 49 | 48.3 | 2.5 | 16.000-19.000 | 21.000-24.000 |
| Phi 60 | 60.3 | 3.0 | 16.000-19.000 | 21.000-24.000 |
| Phi 76 | 76.1 | 3.5 | 16.000-19.000 | 21.000-24.000 |
| Phi 90 | 88.9 | 4.0 | 16.000-19.000 | 21.000-24.000 |
| Phi 114 | 114.3 | 4.5 | 16.000-19.000 | 21.000-24.000 |
| Phi 219 | 219.1 | 6.0 | 16.000-19.000 | 21.000-24.000 |
Giá ống mạ kẽm Hòa Phát thường cao hơn ống đen cùng quy cách khoảng 15-25% tùy thời điểm, phản ánh chi phí gia công mạ kẽm nhúng nóng và kiểm định lớp mạ.
Với quy cách nhỏ như phi 21-34mm, mức chênh lệch tuyệt đối không lớn (vài nghìn đồng/kg) nhưng với quy cách lớn như phi 114mm trở lên, phần chênh lệch này tích lũy thành số tiền đáng kể khi mua với khối lượng hàng tấn.
4.2. Bảng giá ống vuông, ống chữ nhật thép Hòa Phát
Giá ống hộp vuông và chữ nhật Hòa Phát thường được báo theo nhóm kích thước vì sự biến động giá trong mỗi nhóm là tương đồng. Bảng dưới đây phân nhóm theo kích thước và loại bề mặt:
| Kích thước | Độ dày (mm) | Loại | Đơn giá (VNĐ/kg) | Ghi chú |
| 20×20 - 40×40 | 1.5 - 2.0 | Đen/Mạ kẽm | 16.000-19.000 | Nhóm hộp nhỏ |
| 50×50 - 80×80 | 2.0 - 3.0 | Đen/Mạ kẽm | 16.000-19.000 | Nhóm hộp trung |
| 100×100 - 150×150 | 3.5 - 5.0 | Đen | 16.000-19.000 | Nhóm hộp vuông lớn |
| 20×40 - 50×100 | 1.5 - 3.0 | Đen/Mạ kẽm | 17.000-20.000 | Hộp chữ nhật nhỏ-vừa |
| 60×120 - 100×200 | 3.0 - 5.0 | Đen | 17.000-20.000 | Hộp chữ nhật lớn |
Cần lưu ý rằng ống hộp chữ nhật kích thước lớn (từ 80×160mm trở lên) thường có ít nhà sản xuất hơn so với ống tròn, nên tồn kho thị trường ít ổn định hơn. Thép Mạnh Hải luôn duy trì tồn kho đa dạng quy cách để đáp ứng nhu cầu đột xuất của các công trình, đặc biệt các quy cách đặc biệt có thể đặt theo lô từ nhà máy nếu số lượng đủ lớn từ 5 tấn trở lên.
4.3. Chính sách giá sỉ theo số lượng tại Thép Mạnh Hải
Một trong những ưu điểm nổi bật khi mua ống thép Hòa Phát tại Thép Mạnh Hải là chính sách giá linh hoạt, tối ưu theo từng quy mô đơn hàng.
Thép Mạnh Hải hiểu rằng một doanh nghiệp sản xuất đặt 30 tấn/tháng có nhu cầu và kỳ vọng hoàn toàn khác với một nhà thầu dân dụng đặt 2 tấn cho một công trình nhỏ, do đó cơ chế giá cũng được thiết kế phù hợp với từng nhóm khách hàng:
| Số lượng đặt hàng | Hình thức ưu đãi | Phương thức thanh toán | Ghi chú |
| < 1 tấn | Chiết khấu 1-4% | Tiền mặt/Chuyển khoản | Áp dụng khách vãng lai |
| 1-5 tấn | Chiết khấu 5-8% | Tiền mặt/Chuyển khoản | Báo giá theo từng đơn. |
| 5-20 tấn | Giá sỉ ưu đãi | Ưu tiên giao trong ngày | Ưu tiên giao trong ngày |
| > 20 tấn | Giá sỉ ưu đãi | Công nợ linh hoạt | Ký hợp đồng dài hạn |
| Đại lý/khách quen | Chiết khấu theo thỏa thuận | Linh hoạt | Liên hệ riêng NVKD |
Thép Mạnh Hải cũng có những điều chỉnh phù hợp cho từng đơn hàng. Khách hàng doanh nghiệp có thể đàm phán hợp đồng cung cấp dài hạn 6-12 tháng với mức giá được chốt cố định hoặc điều chỉnh theo biên độ đã thỏa thuận, giúp chủ động trong lập kế hoạch ngân sách và tránh rủi ro biến động giá đột ngột trong mùa cao điểm xây dựng.
5. Thép Mạnh Hải - Đại lý ống thép Hòa Phát uy tín
Tại khu vực Hà Nội và các tỉnh miền Bắc, Công ty TNHH Sản Xuất & Thương Mại Thép Mạnh Hải là một trong những đại lý thép Hòa Phát nói riêng và đơn vị phân phối thép nói chung được đánh giá cao về năng lực cung ứng, chất lượng dịch vụ và tính chuyên nghiệp trong tư vấn kỹ thuật.
Được thành lập với định hướng phục vụ sâu cho chuỗi cung ứng vật liệu thép xây dựng và công nghiệp, Thép Mạnh Hải không chỉ đơn thuần là nơi bán hàng mà còn là đối tác kỹ thuật tin cậy cho hàng trăm nhà thầu, kỹ sư và doanh nghiệp sản xuất tại khu vực.
Thép Mạnh Hải cam kết toàn bộ ống thép Hòa Phát tại Thép Mạnh Hải đều là hàng chính hãng, có đầy đủ CO/CQ và tem nhãn nhà máy và sẽ bồi thường 100% nếu hàng không đúng quy cách.
![]()
Thêm vào, với kinh nghiệm tích lũy trong ngành phân phối thép, đội ngũ tại Thép Mạnh Hải có khả năng tư vấn lựa chọn quy cách phù hợp, tính toán khối lượng vật tư, đối chiếu tiêu chuẩn kỹ thuật và hỗ trợ hồ sơ CO/CQ cho từng lô hàng, hỗ trợ trong quá trình nghiệm thu vật liệu theo yêu cầu của chủ đầu tư và tư vấn giám sát.
Một lợi thế là Thép Mạnh Hải có hai kho hàng, cho phép dữ trự hàng cũng như xuất hàng linh hoạt và giảm thiểu thời gian vận chuyển:
- Kho 1 tại Cụm Công Nghiệp Phùng Xá, huyện Thạch Thất, thuận tiện tiếp cận từ hướng Tây và Tây Nam Hà Nội, phù hợp cho các công trình ở Hà Đông, Hòa Bình, Sơn Tây.
- Kho 2 tại phường Phúc Lợi, quận Long Biên, thuận tiện tiếp cận từ hướng Đông và Đông Bắc, phục vụ các công trình ở Bắc Ninh, Bắc Giang, Hải Dương, Hưng Yên và khu vực nội thành Hà Nội.
![]()
Để liên hệ đặt hàng hoặc yêu cầu báo giá chi tiết, quý khách có thể liên hệ qua bất kỳ kênh nào dưới đây. Thép Mạnh Hải cam kết phản hồi trong vòng 15-30 phút trong giờ hành chính và luôn có nhân viên trực Zalo 24/7 để hỗ trợ các đơn hàng cần cấp.
LIÊN HỆ NGAY ĐỂ NHẬN TƯ VẤN MIỄN PHÍ VÀ BÁO GIÁ THÉP HÒA PHÁT TỐT NHẤT!
Thông tin liên hệ:
CÔNG TY TNHH SẢN XUẤT VÀ THƯƠNG MẠI THÉP MẠNH HẢI
Trụ sở:
- Văn phòng 1: A1, ĐCN Phùng Xá, Xã Phùng Xá, Huyện Thạch Thất, Hà Nội
- Văn phòng 2: Số 2 - Tổ 3 - Phúc Lợi - Long Biên - Hà Nội
Hotline/Zalo: 0969 816 326 - 0968 410 236.
Email: manhhaisteel@gmail.com
Website: https://thepmanhhai.com
Facebook: Công Ty TNHH Sản Xuất & Thương Mại Thép Mạnh Hải
Bản đồ chỉ đường: Google Map chỉ đường Thép Mạnh Hải.
Đội ngũ Thép Mạnh Hải luôn sẵn sàng đón tiếp và tư vấn nhiệt tình cho mọi yêu cầu của quý khách hàng!
