-
-
-
Tổng tiền thanh toán:
-
Ống thép mạ kẽm nhúng nóng tiêu chuẩn JIS G3444
Đăng bởi: Thép Mạnh Hải |
04/06/2026
Ống thép mạ kẽm nhúng nóng tiêu chuẩn JIS G3444 chuyên cho cột, khung nhà tiền chế, giàn giáo và kết cấu chịu lực. Khi mạ kẽm nhúng nóng thêm, ống STK đạt cả độ bền kết cấu lẫn khả năng chống ăn mòn ngoài trời.
JIS G3444 là tiêu chuẩn Nhật Bản cho ống thép carbon dùng cho mục đích kết cấu chung, ký hiệu sản phẩm là STK.
Ống thép mạ kẽm nhúng nóng tiêu chuẩn JIS G3444 là gì?

Tiêu chuẩn JIS G3444 (tên đầy đủ: Carbon Steel Tubes for General Structural Purposes) là tiêu chuẩn Nhật Bản quy định kỹ thuật cho ống thép carbon sử dụng trong kết cấu chịu lực chung. Bao gồm khung nhà thép tiền chế, cột đỡ, giàn giáo, kết cấu giàn không gian, tháp truyền tải và các ứng dụng kết cấu phổ biến khác. Phiên bản hiện hành là JIS G3444:2021, cập nhật từ các phiên bản trước.
Theo đó, ký hiệu sản phẩm tiêu chuẩn là STK, viết tắt của Steel Tube for Structural Purposes (Kouzou) kèm số chỉ cường độ kéo tối thiểu (MPa). Ví dụ: STK400 nghĩa là ống thép kết cấu có Rm (tensile strength) tối thiểu 400 MPa.
Tiêu chuẩn JIS G3444 hiện quy định 5 mác chính: STK290, STK400, STK490, STK500 và STK540. Trong đó STK400 là mác phổ biến nhất tại thị trường VN, cân bằng tốt giữa độ bền và chi phí.
Tiêu chuẩn JIS G3444 gốc không bắt buộc lớp mạ kẽm vì đây là tiêu chuẩn về cơ tính kết cấu, không phải tiêu chuẩn chống ăn mòn. Tuy nhiên trong thực tế tại VN, ống STK dùng cho công trình ngoài trời gần như luôn được mạ kẽm nhúng nóng bổ sung theo ISO 1461 hoặc JIS H8641 (≥ 45 µm) để chống rỉ sét. Khi đó, sản phẩm được gọi là ống thép kết cấu JIS G3444 mạ kẽm nhúng nóng hoặc ống thép mạ kẽm nhúng nóng tiêu chuẩn JIS G3444kết hợp ưu điểm cường độ của STK với độ bền ngoài trời của ống thép mạ kẽm nhúng nóng.
Bảng mác thép và cơ tính theo JIS G3444
| Mác thép | Re tối thiểu (MPa) - Yield | Rm tối thiểu (MPa) - Tensile | Độ giãn dài A tối thiểu | Ứng dụng tiêu biểu |
| STK290 | ≥ 175 | ≥ 290 | 30% | Kết cấu nhẹ trong nhà; giàn giáo, ống bao che; ít dùng tại Việt Nam |
| STK400 | ≥ 235 | ≥ 400 | 23% | Phổ biến nhất, khung nhà tiền chế, cột đỡ, lan can, giàn giáo công trình |
| STK490 | ≥ 315 | ≥ 490 | 23% | Kết cấu chịu lực cao, cột nhà công nghiệp, dầm đỡ thiết bị, kết cấu cầu trục |
| STK500 | ≥ 355 | ≥ 500 | 15% | Kết cấu thép yêu cầu cường độ cao; cột ăng-ten, tháp viễn thông |
| STK540 | ≥ 390 | ≥ 540 | 20% | Kết cấu đặc biệt, tháp truyền tải, kết cấu chịu tải động lớn |
Vì sao cần quan tâm đến JIS G3444 khi chọn ống thép mạ kẽm nhúng nóng?

Trong thực tế thi công kết cấu thép tại Việt Nam, nhiều người mua nhầm lẫn giữa ống thép kết cấu JIS G3444 và ống thép dẫn nước JIS G3442 vì cả hai đều có thể được mạ kẽm nhúng nóng và trông bề ngoài tương tự. Tuy nhiên hai tiêu chuẩn này có mục đích sử dụng hoàn toàn khác nhau. Khi dùng sai có thể dẫn đến sự cố nghiêm trọng về kết cấu hoặc lãng phí chi phí đáng kể.
Thứ nhất, JIS G3444 quy định cơ tính chịu lực rõ ràng. Ống STK400 yêu cầu Re ≥ 235 MPa và Rm ≥ 400 MPa, đây là cơ sở để kỹ sư kết cấu tính toán tải trọng cho cột đỡ, khung tiền chế và giàn giáo. Ngược lại, JIS G3442 được thiết kế cho mục đích dẫn nước và không phải tiêu chuẩn kết cấu. Vì vậy kỹ sư không sử dụng JIS G3442 làm cơ sở tính toán chịu lực như đối với JIS G3444. Nếu dùng ống G3442 thay cho G3444 trong kết cấu chịu lực mà không kiểm tra cơ tính, cột có thể bị phá hủy khi chịu tải thiết kế.
Thứ hai, dải OD và WT của JIS G3444 rộng hơn rất nhiều. JIS G3444 cung cấp ống từ OD 21.7mm đến 1016mm, đủ cho cả lan can nhỏ và cột tháp truyền tải. Trong khi JIS G3442 chỉ tới DN300 và JIS G3452 tới DN500. Khi dự án yêu cầu cột đỡ OD lớn (Φ400–600mm), JIS G3444 là tiêu chuẩn duy nhất trong họ JIS đáp ứng được.
Thứ ba, hồ sơ thiết kế kết cấu thép Nhật yêu cầu STK rõ ràng. Bản vẽ kết cấu thép theo tiêu chuẩn Nhật (cho các dự án FDI Nhật Bản hoặc nhà máy do kỹ sư Nhật thiết kế) thường ghi rõ "STK400" hoặc "STK490" trong bảng vật liệu. CO/CQ phải ghi đúng JIS G3444 và mác STK tương ứng, không thể thay bằng ASTM A53 hay BS EN 10255 dù cùng OD vì cơ tính khác nhau căn bản và mã hiệu trên CO/CQ không khớp với hồ sơ thiết kế.
So sánh JIS G3444 với các tiêu chuẩn JIS khác
| Tiêu chí | JIS G3444 (STK) | JIS G3442 (SGPW) | JIS G3452 (SGP) |
| Mục đích sử dụng | Kết cấu chịu lực (cột, khung, giàn giáo) | Dẫn nước cấp | Dẫn khí, chất lỏng thông thường |
| Cơ tính tối thiểu | Re ≥ 235 MPa(STK400) | Không quy định cụ thể; tương đương SGP | Re ≥ 215 MPa (SGP thường) |
| Yêu cầu lớp mạ kẽm | Không bắt buộc trong tiêu chuẩn gốc; mạ thêm theo yêu cầu, thường HDG ≥ 45 µm theo ISO 1461 | Bắt buộc ≥ 550 g/m² (~78 µm/mặt) | Bắt buộc, quy định trong tiêu chuẩn riêng |
| Áp lực thử thủy lực | Không bắt buộc; không phải ống chịu áp | 2.5 MPa (DN ≤ 200)Bắt buộc 100% | 2.5 MPa bắt buộc |
| Dải OD phổ biến | 21.7 - 1016 mm | 17.3 - 318.5 mm | 10.5 - 508 mm |
| Phù hợp công trình | Khung nhà tiền chế, giàn giáo, cột đỡ, lan can ngoài trời | Đường ống nước cấp tòa nhà, PCCC dùng nước | Đường ống khí nén, dầu công nghiệp |
Quy tắc chọn đúng tiêu chuẩn JIS: Hệ thống dẫn nước cấp → JIS G3442 (SGPW). Hệ thống dẫn khí, dầu công nghiệp → JIS G3452 (SGP). Kết cấu chịu lực (cột, khung, giàn giáo) → JIS G3444 (STK).
Ba tiêu chuẩn này không thay thế lẫn nhau dù bề ngoài ống có thể giống nhau và chỉ định đúng tiêu chuẩn theo mục đích sử dụng là yêu cầu kỹ thuật bắt buộc trong hồ sơ thiết kế.
Bảng tra quy cách Ống thép mạ kẽm nhúng nóng tiêu chuẩn JIS G3444
Bảng dưới đây tổng hợp quy cách phổ biến của ống thép kết cấu JIS G3444 từ OD 21.7mm đến 406.4mm, dải kích thước được sử dụng nhiều nhất trong các công trình kết cấu thép tại Việt Nam. Các DN lớn hơn (DN450+) thường đặt theo đơn đặc biệt:
| DN tham chiếu | OD (mm) | WT (mm) | W (kg/m) | Mác phổ biến | Ứng dụng tiêu biểu |
| – | 21.7 | 2.0 | 0.97 | STK400 | Lan can tay vịn nhỏ |
| – | 27.2 | 2.0 | 1.24 | STK400 | Khung kệ, giàn giáo phụ |
| – | 34.0 | 2.3 | 1.80 | STK400 | Khung kết cấu nhẹ |
| DN32 | 42.7 | 2.5 / 3.2 | 2.48 / 3.13 | STK400 | Cột chống, lan can ngoài trời |
| DN40 | 48.6 | 2.5 / 3.2 | 2.85 / 3.59 | STK400 | Khung nhà tiền chế nhỏ |
| DN50 | 60.5 | 3.2 / 4.0 | 4.52 / 5.57 | STK400 | Cột đỡ trung bình, giàn giáo |
| DN65 | 76.3 | 3.2 / 4.5 | 5.77 / 7.97 | STK400 / STK490 | Cột nhà xưởng nhẹ |
| DN80 | 89.1 | 3.2 / 4.5 | 6.79 / 9.38 | STK400 / STK490 | Cột kết cấu trung bình |
| DN100 | 114.3 | 4.5 / 6.0 | 12.20 / 16.00 | STK400 / STK490 | Cột nhà xưởng, khung tiền chế |
| DN125 | 139.8 | 4.5 / 6.0 | 15.00 / 19.80 | STK400 / STK490 | Cột chính nhà xưởng |
| DN150 | 165.2 | 5.0 / 7.1 | 19.80 / 27.70 | STK400 / STK490 | Cột nhà cao tầng nhẹ, giàn không gian |
| DN200 | 216.3 | 5.8 / 8.2 | 30.10 / 42.10 | STK490 | Cột chịu tải lớn |
| DN250 | 267.4 | 6.6 / 9.3 | 42.40 / 59.20 | STK490 / STK500 | Cột công nghiệp lớn |
| DN300 | 318.5 | 6.9 / 10.3 | 53.00 / 78.20 | STK490 / STK500 | Trụ tháp, công trình hạ tầng |
| DN350 | 355.6 | 7.9 / 12.7 | 67.70 / 107.30 | STK500 | Kết cấu hạ tầng lớn |
| DN400 | 406.4 | 9.5 / 12.7 | 93.00 / 123.30 | STK500 / STK540 | Tháp truyền tải, công trình đặc biệt |
Lưu ý: Bảng chỉ mang tính tham khảo, quy cách thực tế có thể thay đổi theo từng nhà sản xuất.
Ứng dụng của ống thép mạ kẽm nhúng nóng tiêu chuẩn JIS G3444

Ống thép mạ kẽm nhúng nóng theo JIS G3444 được dùng rộng rãi trong các ứng dụng kết cấu thép yêu cầu vừa độ bền cơ học vừa khả năng chống ăn mòn ngoài trời.
- Khung nhà tiền chế và nhà xưởng công nghiệp: Cột chính nhà xưởng thường dùng STK400 hoặc STK490 với OD Φ150–Φ300mm và WT 5–10mm tùy chiều cao và tải trọng. Mạ kẽm nhúng nóng giúp cột không cần sơn phủ thêm trong 15-25 năm đầu, tiết kiệm đáng kể chi phí bảo trì so với ống thép đen sơn epoxy.
- Giàn giáo xây dựng và hệ thống chống đỡ. Giàn giáo Nhật theo tiêu chuẩn JIS G3444 sử dụng ống STK400 OD Φ42.7mm hoặc Φ48.6mm với WT 2.5-3.2mm: Mạ kẽm nhúng nóng giúp giàn giáo có thể tái sử dụng nhiều lần ngoài trời trong nhiều năm mà không bị rỉ sét, yếu tố kinh tế quan trọng với các nhà thầu xây dựng chuyên nghiệp.
- Cột đèn chiếu sáng và cột biển báo: Cột đèn đường, cột tín hiệu giao thông và cột biển báo lộ thiên dùng ống STK400/STK490 mạ kẽm nhúng nóng, tiếp xúc trực tiếp mưa nắng nên lớp HDG là yêu cầu bắt buộc. OD phổ biến Φ76–Φ165mm tùy chiều cao cột.
- Lan can, hàng rào và mái che ngoài trời: Các kết cấu này tiếp xúc thường xuyên với thời tiết, đặc biệt môi trường ven biển. Ống STK400 mạ kẽm nhúng nóng OD Φ34–Φ60mm dày 2.0–3.2mm là lựa chọn phổ biến, vừa đủ độ bền cơ học cho lan can tay vịn, vừa chống rỉ sét lâu dài.
- Tháp truyền tải, ăng-ten và kết cấu đặc biệt: Ứng dụng cường độ cao dùng STK490, STK500 hoặc STK540 với OD lớn (Φ250–Φ500mm) và WT dày (8–25mm). Đây là ứng dụng đòi hỏi tính toán kết cấu chi tiết, nhà thầu phải đảm bảo CO/CQ ghi rõ mác STK đúng theo thiết kế.
Thép Mạnh Hải cung cấp Ống thép mạ kẽm nhúng nóng JIS G3444 theo quy cách công trình

Thép Mạnh Hải cung cấp ống thép mạ kẽm nhúng nóng theo các tiêu chuẩn JIS G3444 (STK), JIS G3442 (SGPW), JIS G3452 (SGP), ASTM A53 và BS EN 10255 , đầy đủ dải DN từ DN15 đến DN300 cho hàng phổ biến và đặt theo đơn cho quy cách đặc biệt. Hai kho tại Thạch Thất và Long Biên đảm bảo giao hàng nhanh trong nội thành Hà Nội và vận chuyển tỉnh ngoài theo lịch công trình.
Cam kết Thép Mạnh Hải với đơn hàng ống thép kết cấu JIS G3444:
- Cung cấp ống STK400 và STK490 đầy đủ dải OD Φ21.7–Φ406mm theo yêu cầu công trình.
- Mạ kẽm nhúng nóng theo ISO 1461 / JIS H8641 với lớp mạ ≥ 45 µm.
- CO/CQ và MTC từ nhà máy sản xuất gốc kèm heat number, đối chiếu được với thiết kế.
- Đo coating gauge ngẫu nhiên trước xuất kho.
- Tư vấn chọn mác STK và WT phù hợp với tải trọng thiết kế miễn phí.
- Báo giá phản hồi trong 2–4 giờ làm việc.
Liên hệ ngay Thép Mạnh Hải để được tư vấn kỹ thuật và nhận báo giá nhanh:
BÁO GIÁ ỐNG THÉP MẠ KẼM NHÚNG NÓNG JIS G3444 - PHẢN HỒI NGAY TRONG 2 GIỜ!
Thông tin liên hệ:
CÔNG TY TNHH SẢN XUẤT VÀ THƯƠNG MẠI THÉP MẠNH HẢI
Trụ sở:
- Văn phòng 1: A1, ĐCN Phùng Xá, Xã Phùng Xá, Huyện Thạch Thất, Hà Nội
- Văn phòng 2: Số 2 - Tổ 3 - Phúc Lợi - Long Biên - Hà Nội
Hotline/Zalo: 0969 816 326 - 0968 410 236.
Email: manhhaisteel@gmail.com
Website: https://thepmanhhai.com
Facebook: Công Ty TNHH Sản Xuất & Thương Mại Thép Mạnh Hải
Bản đồ chỉ đường: Google Map chỉ đường Thép Mạnh Hải.
Đội ngũ Thép Mạnh Hải luôn sẵn sàng đón tiếp và tư vấn nhiệt tình cho mọi yêu cầu của quý khách hàng!
