Giỏ hàng
Mặt bích đặc - rỗng thép: Đủ size, độ dày và báo giá 2026

Mặt bích đặc - rỗng thép: Đủ size, độ dày và báo giá 2026

Đăng bởi: Bùi Hải Đăng   |   07/05/2026

Mặt bích thép là cấu kiện kết nối quan trọng trong mọi hệ thống đường ống công nghiệp. Nó có mặt từ PCCC, HVAC, cấp thoát nước đến hơi nước, dầu khí và cơ khí chế tạo. Cùng tham khảo bài viết dưới đây cung cấp đầy đủ thông tin về mặt bích thép đặc và rỗng về kích thước, độ dày, size, đặc điểm từng hãng cùng báo giá chi tiết giúp các bạn có thêm cơ sở để chọn đúng mặt bích từ lần đầu tiên xem sản phẩm.

Mặt bích thép là gì?

Mặt bích thép là đĩa kim loại dẹt hình tròn (hoặc tròn chia đều theo mặt bích đặc biệt) có các lỗ bulong bố trí đều theo một vòng tròn gọi là BCD (Bolt circle diameter). Trong hệ thống đường ống, hai mặt bích được ghép đối mặt nhau, kẹp giữa là gioăng đệm kín và được siết chặt bằng bulong xuyên qua lỗ bulong tương ứng. Lực siết bulong nén đều gioăng để tạo mối kín chịu áp. Đây là nguyên lý đơn giản nhưng yêu cầu kỹ thuật chính xác: BCD, đường kính lỗ bulong, số lỗ và kích thước bulong đều phải khớp tuyệt đối giữa hai mặt bích ghép đôi.

Trong hệ thống đường ống, mặt bích thực hiện bốn chức năng chính.

  • Kết nối đường ống: Nối hai đoạn ống hoặc hai thiết bị lại với nhau để dòng chảy đi qua. Đây là ứng dụng phổ biến nhất. 
  • Kết nối thiết bị: Gắn van, máy bơm, bình áp lực, thiết bị đo lường vào đường ống theo mối ghép tháo lắp được thay vì hàn cố định.
  • Bịt kín đầu chờ: Dùng mặt bích đặc (blind flange) để bịt đầu ống dự phòng phục vụ cho việc mở rộng hệ thống sau này, tháo ra và thay bằng mặt bích rỗng khi cần mà không phải cắt ống.
  • Kiểm tra và bảo trì: Cô lập từng đoạn ống để kiểm tra áp lực thủy lực hoặc tháo thiết bị vệ sinh mà không ảnh hưởng phần còn lại của hệ thống.

Không giống như mối nối ren hay hàn cố định, mặt bích tạo ra mối ghép tháo lắp được bằng bulong dễ bảo trì, thay thế thiết bị và kiểm tra áp lực từng đoạn mà không cần cắt ống. Tuy nhiên, đây cũng là cấu kiện mà sai sót kỹ thuật khi chọn mua dẫn đến hậu quả nghiêm trọng nhất: lệch tâm lỗ bulong do nhầm hệ tiêu chuẩn (JIS với ASME), rò rỉ áp lực do mặt bích thiếu độ dày, hoặc ăn mòn sớm do chọn sai vật liệu cho môi trường sử dụng. 

So với mối nối ren, mặt bích có ưu điểm rõ rệt về khả năng chịu áp lực, chịu nhiệt độ cao và độ tin cậy lâu dài. Cụ thể, ren inox và ren thép thường bị ăn mòn khe hở tại chân ren sau vài năm trong môi trường ẩm ướt hoặc hóa chất. Tuy nhiên mặt bích chiếm không gian lắp đặt lớn hơn và nặng hơn ren, ưu thế của ren là ở DN nhỏ (DN ≤ 50) và hệ thống áp lực thấp không yêu cầu tháo lắp thường xuyên.

Mặt bích đặc và rỗng khác nhau như thế nào?

Mặt bích rỗng là gì?

Mặt bích rỗng có tên tiếng Anh là Weld Neck / Slip-On / Socket Weld Flange, là loại phổ biến nhất trong mọi hệ thống đường ống, chiếm hơn 80% tổng sản lượng mặt bích thép trên thị trường. Đặc điểm nhận dạng cơ bản là có lỗ tâm (bore) ở trung tâm để dòng chảy đi qua.

Trong nhóm mặt bích rỗng, ba loại quan trọng nhất là:

  • Weld Neck (WN) có cổ hàn dài tạo tiết diện chuyển tiếp mượt từ mặt bích vào ống, chịu áp lực và nhiệt độ cao nhất, cũng có giá đắt nhất. 
  • Slip-On (SO) là ống lồng qua mặt bích và hàn hai mối trong và ngoài, rẻ hơn WN 15–25%, phù hợp cho áp lực thấp đến trung bình (PN ≤ 16). 
  • Socket Weld (SW) là ống lồng vào socket rồi hàn một mối phía ngoài, dùng cho DN nhỏ (≤ DN50), chịu rung tốt nhưng không dùng cho thực phẩm vì khe hở socket tạo dead zone.

Mặt bích đặc là gì?

Mặt bích đặc có tên kỹ thuật quốc tế là blind flange hay bịt mù, là đĩa thép không có lỗ tâm, chỉ có lỗ bulong theo vòng BCD.

Về mặt cơ học, đây là cấu kiện chịu áp lực tốt nhất trong nhóm mặt bích vì áp lực bên trong tác dụng đều lên toàn bộ bề mặt đặc nên không có điểm yếu tập trung ứng suất như lỗ tâm của mặt bích rỗng. Chính vì vậy, blind flange được thiết kế dày hơn mặt bích rỗng cùng DN và Class để đảm bảo không bị uốn cong tại tâm khi chịu áp từ bên trong.

Ứng dụng thực tế quan trọng nhất của mặt bích đặc là tạo ra điểm kết thúc tháo lắp được cho đoạn ống chờ mở rộng hệ thống. Ví dụ điển hình: khi xây dựng hệ thống PCCC tòa nhà, kỹ sư thiết kế đặt mặt bích đặc tại vị trí nhánh sẽ kéo dài sau này (khi tòa nhà xây thêm tầng).

Khi cần mở rộng, chỉ cần tháo mặt bích đặc, lắp vào mặt bích rỗng và kéo tiếp đường ống mà không cần cắt ống chính đang vận hành. Đây là lợi thế căn bản của blind flange so với đầu bịt hàn (cap) vì cap không tháo ra được mà không cắt ống.

Bảng so sánh mặt bích rỗng và mặt bích đặc

Cùng tham khảo bảng so sánh mặt bích rỗng và mặt bích đặc để có cái nhìn chi tiết hơn về hai loại mặt bích này:

Tiêu chí Mặt bích đặc Mặt bích rỗng
Kết cấu Không có lỗ tâm, bề mặt đặc hoàn toàn; chỉ có lỗ bulong theo vòng tròn BCD. Có lỗ tâm khớp với ID ống; dòng chảy đi qua lỗ tâm này khi vận hành
Chức năng chính Bịt kín đầu đường ống; dùng cho đầu chờ, kiểm tra áp lực, bảo trì không tháo dỡ ống Kết nối đường ống với thiết bị, van, máy bơm, phụ kiện, cho phép lưu chất đi qua
Khả năng chịu áp Cao hơn mặt bích rỗng cùng Class do không có lỗ tâm, tiết diện đặc chịu áp đều trên toàn bề mặt Áp lực làm việc theo Class/PN tiêu chuẩn; weld neck chịu áp tốt hơn slip-on nhờ tiết diện chuyển tiếp mượt
Tháo lắp bảo trì Tháo ra được để kiểm tra, vệ sinh hoặc kết nối thiết bị đầu cuối, ưu điểm so với đầu bịt hàn (cap) Tháo lắp được theo mối ghép bulong, bảo trì thiết bị kết nối không cần cắt ống
Trọng lượng so sánh Nặng hơn mặt bích rỗng cùng DN và Class do vật liệu đặc hơn Nhẹ hơn blind flange cùng kích thước; weld neck nặng hơn slip-on do cổ hàn dài
Giá tương đối Cao hơn mặt bích rỗng cùng DN và Class 10–30%; tùy nhà sản xuất và vật liệu. Slip-on rẻ nhất; weld neck đắt hơn slip-on 15–25%; socket weld cho DN nhỏ.
Ứng dụng điển hình Bịt đầu chờ hệ thống mở rộng sau này; kiểm tra áp lực thủy lực từng đoạn ống; cách ly thiết bị hỏng. Van, máy bơm, bình áp lực, phụ kiện, thiết bị đo lường. Mọi điểm kết nối tháo lắp được trong hệ thống.

Các loại mặt bích phổ biến hiện nay

Ngoài sự phân biệt đặc/rỗng, mặt bích thép còn được phân loại theo vật liệu nền, yếu tố quyết định khả năng chống ăn mòn, phạm vi nhiệt độ và giá thành:

Loại mặt bích Vật liệu / Mác Giá tương đối Đặc điểm và phạm vi ứng dụng
Mặt bích thép đen (carbon steel)

ASTM A105

ASTM A516 Gr.70 

Thấp nhất Giá rẻ nhất, đủ cho hầu hết ứng dụng công nghiệp chung không tiếp xúc ẩm ướt trực tiếp; không sơn dễ rỉ sét bề mặt ngoài khi để ngoài trời; dùng rộng rãi cho hệ thống khí nén, hơi nước, dầu công nghiệp, kết cấu thép trong nhà xưởng.
Mặt bích thép mạ kẽm (galvanized carbon steel) A105 / A516 nền+ lớp mạ Zn Cao hơn thép đen ~10-20% Lớp mạ kẽm ≥ 45-85 µm chống ăn mòn bề mặt; tuổi thọ ngoài trời cao hơn thép đen 3-5 lần; phổ biến cho hệ thống PCCC, cấp nước ngoài trời, hệ thống xử lý nước thải và đường ống lộ thiên không yêu cầu thực phẩm.
Mặt bích inox 201 SUS 201 / UNS S20100 ASTM A182 tương đương  Thấp nhất nhóm inox Chống ăn mòn tốt trong môi trường trong nhà; không dùng cho thực phẩm tiếp xúc trực tiếp và môi trường clorua cao; phù hợp kết cấu lan can, bệ đỡ và ống dẫn không đòi hỏi tiêu chuẩn thực phẩm.
Mặt bích inox 304 SUS 304 / UNS S30400 ASTM A182 F304 Trung bình, mác tiêu chuẩn Phổ biến nhất trong nhóm inox (> 60% thị trường flange inox tại Việt Nam); chống ăn mòn tốt cho nước uống, thực phẩm, cơ khí chung, HVAC, hệ thống ngoài trời không ven biển; Cr 18-20%, Ni 8-10.5%.
Mặt bích inox 316 / 316L

SUS 316L / UNS S31603

ASTM A182 F316L

Cao hơn 304 ~25–45% Mo 2–3% ức chế ăn mòn clorua; bắt buộc cho ven biển, nước mắm, hóa chất clorua, dược phẩm; 316L (C ≤ 0.03%) ưu tiên khi mặt bích có hàn nhiều lớp hoặc nằm trong hệ thống CIP/SIP.

Một lưu ý thực tiễn khi chọn vật liệu mặt bích là bulong và đai ốc ghép đôi mặt bích phải tương thích về vật liệu để tránh ăn mòn galvanic.

Ví dụ không dùng bulong thép đen với mặt bích inox 316 vì sẽ tạo cặp điện hóa, bulong thép đen bị ăn mòn nhanh hơn đáng kể trong môi trường ẩm ướt. Bulong mạ kẽm với mặt bích thép mạ kẽm hoặc bulong inox A2/A4 với mặt bích inox 304/316 là các cặp tương thích tiêu chuẩn.

Các tiêu chuẩn mặt bích thép phổ biến

Hiểu đúng về tiêu chuẩn mặt bích là điều kiện tiên quyết để tránh sai lầm tốn kém nhất: mua đúng mặt bích, đúng áp lực nhưng sai hệ tiêu chuẩn như lỗ bulong không khớp, không lắp được vào hệ thống đang vận hành.

Có bốn hệ tiêu chuẩn mặt bích phổ biến tại Việt Nam, mỗi hệ có bảng kích thước riêng không hoán đổi cho nhau dù cùng DN:

Tiêu chuẩn Xuất xứ Ký hiệu áp lực Ứng dụng phổ biến và đặc điểm nhận dạng
JIS B2220 Nhật Bản 5K, 10K, 16K, 20K, 30K Phổ biến nhất tại thị trường Việt Nam, hàng nhập Nhật, Đài Loan, Hàn; số K là áp suất kgf/cm²: JIS 10K ≈ 10 kgf/cm² ≈ 1 MPa. Nhận dạng: BCD và đường kính lỗ bulong theo bảng JIS; mặt ghép phẳng là phổ biến nhất với JIS.
BS EN 1092-1 (PN series) Anh - Châu Âu PN6, PN10, PN16, PN25, PN40, PN63 PN (Pressure Nominal) tính bằng bar: PN16 = 16 bar ở 20°C. Phổ biến trong hệ thống PCCC, cấp thoát nước theo tiêu chuẩn Anh và EU; BCD và lỗ bulong theo bảng EN 1092-1. Lưu ý, KHÔNG lắp lẫn với JIS dù cùng DN và PN gần tương đương.
ASME B16.5 Hoa Kỳ Class 150, 300600, 900, 1500, 2500 Class 150 ≈ PN20 (20 bar) nhưng kích thước BCD và số lỗ bulong khác hoàn toàn với JIS 10K và EN PN16 dù cùng DN. Phổ biến trong dự án FDI Mỹ, dầu khí, hóa chất; raised face (RF) là mặt ghép tiêu chuẩn của ASME B16.5
DIN 2501/2502/2503 Đức PN6, PN10, PN16, PN25, PN40 Tiêu chuẩn Đức, BCD và lỗ bulong theo DIN; tương đương EN 1092-1 nhưng có sự khác biệt ở một số DN và PN; còn sử dụng tại các nhà máy Đức và dự án châu Âu cũ tại VN; đang dần thống nhất vào EN 1092-1.
ASME B16.47 Hoa Kỳ Class 150-900 (Series A và B) Dành riêng cho mặt bích đường kính lớn DN600 (NPS 24") trở lên; Series A = chuẩn MSS SP-44; Series B = chuẩn API 605; ít gặp tại thị trường thông thường, chủ yếu nhà máy lọc dầu và đường ống truyền tải lớn.
TCVN 8404 Việt Nam PN6 - PN40 Tiêu chuẩn Việt Nam áp dụng cho mặt bích thép cacbon và hợp kim thấp trong hệ thống đường ống; kích thước cơ bản tương đương EN 1092-1 nhưng cần xác minh phiên bản đang hiệu lực khi đặc tả hồ sơ dự án tại Việt Nam.

Bảng quy đổi áp lực giữa các tiêu chuẩn

Bảng quy đổi trên chỉ thể hiện áp lực tương đương, KHÔNG có nghĩa là các hệ tiêu chuẩn lắp được với nhau. JIS 10K và ASME Class 150 đều làm việc ở khoảng 10-16 bar, nhưng BCD của chúng khác nhau ở mỗi DN, hai mặt bích từ hai hệ này KHÔNG ghép được dù cùng DN.

Các bạn cần phân biệt, áp lực tương đương chỉ có ý nghĩa khi so sánh mức độ chịu áp, không có nghĩa là tương thích kích thước

JIS B2220 ASME B16.5 EN 1092-1 (PN) Áp lực làm việc tối đa (tại 20°C, thép carbon) Chú ý
JIS 5K - PN5 (gần bằng) ~0.5 MPa (5 bar) JIS 5K ít gặp trong công nghiệp, chủ yếu dùng cho nước cấp áp thấp; không có Class tương đương ASME.
JIS 10K Class 150 PN10 - PN16 (gần bằng) ~1.0 MPa (10 bar) JIS 10K phổ biến nhất tại VN; tương đương xấp xỉ ASME Class 150 nhưng BCD khác, KHÔNG lắp lẫn được.
JIS 16K Class 150-300 PN16 - PN20 ~1.6 MPa (16 bar) JIS 16K = 16 kgf/cm²; dùng cho hệ thống áp lực trung trong nhà máy và PCCC áp cao.
JIS 20K Class 300 PN25 - PN40 ~2.0 MPa (20 bar) Áp lực trung-cao; dùng trong hơi nước áp cao, hóa chất, dầu thủy lực.
JIS 30K Class 600 PN63 - PN100 ~3.0 MPa (30 bar) Áp lực cao; ít phổ biến trong dân dụng; nhà máy hóa chất và dầu khí.

Kích thước mặt bích thép thông dụng từ DN15 đến DN600

Bảng dưới đây tổng hợp kích thước mặt bích theo JIS B2220:2012 tiêu chuẩn 10K, hệ tiêu chuẩn phổ biến nhất tại thị trường Việt Nam. Tất cả giá trị kích thước là tham chiếu; sai số ±1mm tùy nhà sản xuất.

Khi cần kích thước chính xác để thiết kế mối ghép, các bạn tra trực tiếp bảng JIS B2220:2012 hoặc yêu cầu bản vẽ kỹ thuật từ nhà sản xuất:

DN (mm)[NPS inch] OD mặt bích (mm) BCD (mm) Lỗ bulong Φ (mm) Số lỗ bulong Bulong tiêu chuẩn Ứng dụng tiêu biểu
DN15 (½") 95 65 12 4 M10 Hệ thống nước nhỏ, HVAC, dân dụng.
DN20 (¾") 100 75 12 4 M10 Nhánh phân phối nước.
DN25 (1") 125 90 14 4 M12 HVAC, điều hòa, nước cấp.
DN32 (1¼") 135 100 14 4 M12 Nhánh ống dân dụng và thương mại.
DN40 (1½") 140 110 14 4 M12 Đường ống cấp nước nhỏ, PCCC hỗ trợ.
DN50 (2") 155 120 19 4 M16 PCCC, hơi nước, chiller, HVAC chính.
DN65 (2½") 175 140 19 4 M16 Đường ống chính nhà máy nhỏ.
DN80 (3") 185 150 19 8 M16 PCCC tầng, đường ống chiller lớn.
DN100 (4") 210 175 19 8 M16 PCCC tầng hầm, bơm chữa cháy.
DN125 (5") 250 210 23 8 M20 Nhà máy, đường ống chính cấp thoát nước
DN150 (6") 280 240 23 8 M20 PCCC chính, bơm công nghiệp, chiller lớn.
DN200 (8") 330 295 23 12 M20 Đường ống chính nhà máy, bể xử lý nước.
DN250 (10") 390 355 25 12 M22 Nhà máy công nghiệp, dầu khí nhẹ.
DN300 (12") 440 410 25 12 M22 Công nghiệp nặng, trạm bơm lớn.
DN400 (16") 560 525 30 16 M27 Dầu khí, nhà máy điện, công trình ngầm.
DN500 (20") 660 630 33 20 M30 Đường ống truyền tải lớn.

OD mặt bích tăng đều theo DN, xấp xỉ OD ≈ DN × 2 + 65mm (công thức gần đúng cho JIS 10K dải DN15–DN300).

Ví dụ: DN100 thì OD ≈ 100×2+65 = 265mm (thực tế JIS 10K là 210mm vì công thức chỉ gần đúng ở DN lớn). Số lỗ bulong tăng theo từng bậc: 4 lỗ (DN15–DN40), 4 lỗ (DN50-DN65), 8 lỗ (DN80-DN150), 12 lỗ (DN200-DN300), 16 lỗ (DN350-DN400), 20+ lỗ (DN500+). 

Độ dày mặt bích thép theo tiêu chuẩn

Độ dày của mặt bích không phải thông số tùy chọn mà là yếu tố kỹ thuật được tính toán để đảm bảo mặt bích không bị uốn cong tại tâm khi chịu áp lực từ bên trong.

Với mặt bích rỗng, cơ học khá đơn giản là áp lực tác dụng lên vành của lỗ tâm và được chia đều qua bề dày mặt bích đến các lỗ bulong. Với mặt bích đặc, áp lực tác dụng lên toàn bộ diện tích tâm tạo ra mô men uốn lớn nhất ở trung tâm.

DN (mm) JIS 5 Kt (mm) JIS 10 Kt (mm) JIS 16 Kt (mm) ASME Class 150t (mm) EN PN 16t (mm)
DN15 9 9 12
DN25 10 10 14 16 14
DN32 10 10 14 14
DN40 11 12 16 17 16
DN50 12 14 18 19 18
DN65 12 14 18 19 18
DN80 13 16 20 21 20
DN100 14 18 22 24 22
DN125 14 18 22 24 22
DN150 16 18 22 25 22
DN200 18 22 26 29 24
DN250 20 24 28 32 26
DN300 20 24 30 35 28
DN400 22 26 34 41 30

Giá trị độ dày trong bảng là tham chiếu từ JIS B2220:2012 và ASME B16.5:2017 cho mặt bích thép carbon. Mặt bích inox thường có độ dày tương đương hoặc cao hơn nhẹ do yêu cầu tính toán theo cơ tính vật liệu. Mặt bích đặc dày hơn mặt bích rỗng (slip-on / weld neck) cùng DN và tiêu chuẩn khoảng 10–25%.

Nhà sản xuất khác nhau có thể sai lệch ±1–2mm so với bảng, đây là điểm cần kiểm tra khi nhận hàng.

Các hãng mặt bích thép phổ biến tại Việt Nam

Một thực tế quan trọng về thị trường mặt bích tại Hà Nội là không ít sản phẩm ghi nhãn "hàng Việt Đức" hoặc "hàng Hòa Phát" nhưng thực ra là hàng Trung Quốc được đóng lại.

Cách phân biệt đơn giản nhất là các bạn yêu cầu hóa đơn mua vào của nhà phân phối ghi rõ xuất xứ, hoặc yêu cầu CO/CQ kèm tên nhà máy cụ thể (không chỉ ghi "Made in Vietnam").

Với công trình quan trọng, cân đại diện 5 mặt bích/lô và so sánh với khối lượng lý thuyết là biện pháp kiểm tra đơn giản nhất không đòi hỏi thiết bị đặc biệt.

Thương hiệu / Xuất xứ Đặc điểm Giá tham khảo Phù hợp với
Hòa Phát (Việt Nam) Sản xuất nội địa; giá cạnh tranh nhất; chủ yếu thép đen và mạ kẽm các tiêu chuẩn JIS và PN; dễ mua tại các nhà phân phối thép. Thấp nhất Công trình dân dụng, nhà xưởng, hệ thống nước thông thường; không đòi hỏi chứng chỉ kiểm định quốc tế.
Việt Đức (Việt Nam) Nhà máy gia công tại Việt Nam; chuyên mặt bích thép đen và mạ kẽm; kích thước đồng đều hơn một số hàng Trung Quốc giá rẻ; phổ biến trong hệ thống PCCC và cấp thoát nước. Tương đương Hòa Phát (±5%) PCCC, cấp thoát nước, nhà xưởng; đơn hàng số lượng vừa và lớn.
Trung Quốc (nhập khẩu) Đa dạng tiêu chuẩn nhất (JIS, ANSI, BS, DIN, GOST); dải DN rộng nhất (DN15-DN1000); giá cạnh tranh; chất lượng phụ thuộc nhà máy cụ thể. Thấp hơn VN 10-20% (hàng phổ thông) Đơn hàng số lượng lớn với ngân sách tối ưu; cần yêu cầu CO/CQ rõ nhà máy (mill name) để kiểm soát chất lượng.
Đài Loan / Hàn Quốc Độ hoàn thiện bề mặt tốt hơn hàng Trung Quốc thông thường; kích thước chính xác hơn; MTC đầy đủ; phổ biến cho mặt bích inox 304 và 316. Cao hơn hàng Trung Quốc 15-25% Hệ thống thực phẩm, dược phẩm, dự án FDI, công trình yêu cầu MTC kiểm tra hóa tính và cơ tính.
Nhật Bản (KITZ, Tozen, Mitsubishi) Tiêu chuẩn JIS chính xác nhất; MTC đầy đủ nhất; chứng nhận quốc tế; phổ biến với nhà máy Nhật đầu tư tại Việt Nam. Cao nhất, cao hơn hàng Trung Quốc 30-60% Nhà máy điện tử Nhật, dược phẩm, thực phẩm xuất khẩu, dự án yêu cầu tài liệu kiểm định quốc tế.

Ứng dụng của mặt bích thép trong thực tế

Một điểm quan trọng trong thực tế lắp đặt mà nhiều kỹ thuật viên bỏ qua là gioăng đệm kín phải được chọn phù hợp với loại mặt bích và môi trường, không phải chọn ngẫu nhiên.

Mặt bích flat face (phổ biến với JIS) dùng loại vòng đệm/gioăng mặt bích có đường kính ngoài bao phủ toàn bộ bề mặt mặt bích và có sẵn các lỗ để xỏ bu lông qua; mặt bích raised face (phổ biến với ASME) dùng gioăng đệm kín riêng. Sai loại gioăng đệm kín không chỉ gây rò rỉ mà còn có thể gây hỏng bề mặt mặt bích khi siết bulong, đặc biệt nguy hiểm với mặt bích gang.

Ngành / Hệ thống Loại mặt bích khuyến nghị Tiêu chuẩn ưu tiên Yêu cầu kỹ thuật đặc thù
PCCC (phòng cháy chữa cháy)

Rỗng: weld neck / slip-on;

Đặc: blind (đầu chờ)

JIS 10K hoặc PN16 (theo TCVN PCCC) Thép đen hoặc mạ kẽm; áp lực thử thủy lực ≥ 1.5×PN; gioăng cao su NBR hoặc EPDM; bulong mạ kẽm; tuân thủ QCVN 06:2022/BCA và TCVN 5760.
Cấp thoát nước dân dụng và đô thị

Rỗng: slip-on;

Đặc: blind (đầu kiểm tra)

JIS 10K hoặc PN10 / PN16 Mạ kẽm hoặc phủ epoxy; gioăng cao su EPDM; không dùng thép đen không bảo vệ cho đường ống nước uống; kiểm tra áp lực 1.5×áp lực làm việc
HVAC, chiller và điều hòa không khí Rỗng: weld neck / slip-on DN50–DN300 JIS 10K hoặc PN16 Áp lực làm việc thường 6–16 bar; mặt bích phải kèm gioăng phù hợp với nhiệt độ nước lạnh (–5°C đến 15°C) và nước nóng (60-90°C); bulong stainless hoặc mạ kẽm.
Hơi nước (steam) nhà máy công nghiệp

Rỗng: weld neck (bắt buộc cho hơi cao áp);

Đặc: blind flange

JIS 16K / 20K hoặc Class 300 Weld neck bắt buộc cho hơi nước > 10 bar và > 180°C, slip-on không đủ bền tại vùng ứng suất nhiệt; gioăng spiral wound với filler graphite hoặc PTFE; bulong grade B7/2H theo ASTM.
Dầu khí và hóa chất Weld neck bắt buộc; Blind flange cho van cô lập

ASME B16.5

Class 150 - 900

Vật liệu A105 (thép carbon) hoặc A182 F316L (inox) tùy môi trường; gasket ring type joint (RTJ) cho áp lực cao Class ≥ 600; kiểm tra NDT (UT, MT) theo yêu cầu code.
Thực phẩm và dược phẩm

Rỗng: weld neck inox;

Đặc: blind flange inox

ASME B16.5 Class 150 (mặc định) 316L bắt buộc; raised face (RF) hoặc flat face (FF) tùy thiết kế; gioăng PTFE hoặc silicon food-grade; bề mặt tiếp xúc thực phẩm Ra ≤ 0.8 µm; không dùng mặt bích carbon steel trong hệ thống thực phẩm.
Xử lý nước thải và môi trường

Rỗng: slip-on;

Đặc: blind (kiểm tra)

JIS 10K hoặc PN10 Phủ epoxy hoặc mạ kẽm; chú ý ăn mòn H₂S trong nước thải, inox 316 hoặc phủ bảo vệ bổ sung; gioăng NBR hoặc EPDM chịu hóa chất.

Kinh nghiệm chọn mặt bích thép phù hợp

Thép Mạnh Hải chia sẻ một số kinh nghiệm chọn mặt bích thép phù hợp gửi khách hàng tham khảo:

Điểm kiểm tra Chuẩn đúng Dấu hiệu sai / hàng kém chất lượng, hậu quả và cách phòng
Xác nhận hệ tiêu chuẩn BCD và số lỗ bulong khớp với toàn bộ hệ thống đang dùng (JIS / ASME / PN), xác minh bằng bảng tra tiêu chuẩn tương ứng.

Lắp mặt bích JIS 10K vào hệ thống ASME Class 150 cùng DN: BCD khác nhau nên lỗ bulong lệch tâm, không siết được hoặc rò rỉ.

Phòng: xác nhận hệ tiêu chuẩn toàn bộ hệ thống trước khi đặt mua, không chỉ xác nhận DN

Đo BCD thực tế Dùng thước kẹp hoặc thước thẳng đo đường kính vòng tâm lỗ bulong (BCD) thực tế; so sánh với bảng tiêu chuẩn JIS / ASME / EN tương ứng.

Mặt bích sai hoặc hàng nhái: BCD sai ±2–5mm, lỗ bulong không thẳng hàng khi ghép.

Phòng: đo BCD ít nhất 3 điểm đối xứng trên lô hàng nhận; từ chối nếu sai > 1mm

Kiểm tra độ dày Đo bằng thước kẹp Vernier tại điểm giữa mặt bích (không đo tại vùng bo mép); so sánh với bảng độ dày tiêu chuẩn.

Mặt bích thiếu ly (mỏng hơn tiêu chuẩn) thường xuyên ở hàng giá rẻ: mỏng hơn 2-4mm làm giảm khả năng chịu áp 15-30%.

Phòng: cân đại diện 5 mặt bích / lô, tổng khối lượng sai lệch > 8% so với lý thuyết là dấu hiệu thiếu vật liệu.

Kiểm tra mặt ghép (face) Mặt ghép (raised face / flat face) phẳng, không vênh, không có vết gia công thô; raised face height đúng tiêu chuẩn (2mm với Class 150-300; 7mm với Class ≥ 600).

Mặt ghép vênh hoặc không phẳng gây rò rỉ ngay cả khi siết bulong đủ lực; mặt ghép nhám quá làm hỏng gasket sớm.

Phòng: đặt mặt bích lên mặt phẳng chuẩn; khe hở > 0.5mm/100mm là đáng lo ngại

Yêu cầu CO/CQvà MTC CO/CQ ghi rõ: nhà máy sản xuất, vật liệu (A105 / A182 F316L), tiêu chuẩn kích thước (JIS B2220 / ASME B16.5), heat number, kết quả kiểm tra cơ tính (nếu yêu cầu).

CO/CQ chung chung không có heat number hoặc chỉ ghi mác mà không có kết quả kiểm tra, không đủ điều kiện nghiệm thu dự án FDI và công trình yêu cầu kiểm định.

Phòng: yêu cầu mill certificate từ nhà máy sản xuất gốc, không chỉ chứng nhận của nhà phân phối

Phân biệt thép đen và mạ kẽm Mạ kẽm bám đều, không bong tróc tại mép gia công; đo bằng máy đo lớp phủ coating thickness gauge: ≥ 45 µm cho mặt bích mạ kẽm DN nhỏ, ≥ 70 µm cho DN lớn. Sơn kẽm lạnh trông giống mạ kẽm nhưng chịu ăn mòn kém hơn đáng kể; bong tróc trong vài tháng ngoài trời; nhận biết bằng mạ kẽm thật bề mặt sáng xám kim loại đặc trưng, không bong khi cậy thử tại mép.

Báo giá mặt bích thép đặc và rỗng thép mới nhất 

Ba yếu tố ảnh hưởng lớn nhất đến giá mặt bích là:

  • Giá thép nguyên liệu, mặt bích thép đen biến động theo giá HRC; mặt bích inox biến động theo giá Ni và coil inox.
  • Độ dày và DN, khối lượng vật liệu tăng theo bình phương DN nên mặt bích DN300 nặng gấp ~9 lần mặt bích DN100 cùng loại, giá cao hơn tương ứng.
  • Xuất xứ và tiêu chuẩn, hàng Nhật với MTC đầy đủ có thể đắt hơn hàng Trung Quốc thông thường 30-60% cùng quy cách.

Dưới đây là bảng giá cập nhật mới nhất cho mặt bích thép (Slip-on, Weld Neck và Blind Flange). Giá mặt bích biến động theo giá thép nguyên liệu và tỷ giá, Thép Mạnh Hải cập nhật 1-2 lần/tuần. 

Quy cách Tiêu chuẩn Vật liệu Mặt bích rỗng (Slip-on / WN) (VNĐ) Mặt bích đặc (Blind)(VNĐ) Ghi chú
DN15 - DN50 JIS 10K Thép đen 45.000 - 135.000 55.000 - 165.000 Luôn sẵn kho, giá/cái thấp nhất
DN65 - DN150 JIS 10K Thép đen 185.000 - 480.000 220.000 - 580.000 Luôn sẵn kho, số lượng lớn chiết khấu 8-15%
DN200 - DN300 JIS 10K Thép đen 650.000 - 1.450.000 780.000 - 1.750.000 Tồn kho tốt, giao ngay
DN350 - DN600 JIS 10K / PN16 Thép đen 2.150.000 - 6.800.000 2.450.000 - 7.500.000 Đặt trước 3-7 ngày
DN15 - DN150 JIS 10K / PN16 Thép mạ kẽm 65.000 - 650.000 78.000 - 780.000 Tồn kho tốt với DN phổ biến
DN15 - DN100 JIS 10K / ASME Cl.150 Inox 304 135.000 - 950.000 165.000 - 1.150.000 Tồn kho trung bình
DN15 - DN100 JIS 10K / ASME Cl.150 Inox 316 / 316L 195.000 - 1.350.000 235.000 - 1.650.000 Đặt trước 3-7 ngày, MTC đầy đủ
DN150 - DN300 ASME Cl.150 / PN16 Inox 304 / 316 1.280.000 - 4.850.000 1.450.000 - 5.600.000 Đặt theo đơn từ 7–14 ngày

Lưu ý: 

  • Giá đã bao gồm VAT, áp dụng cho đơn hàng tiêu chuẩn loại Slip-on và Weld Neck cơ bản. Mặt bích đặc (Blind) thường đắt hơn 15-25%. Giá thực tế có thể thay đổi nhẹ tùy theo biến động nguyên liệu và số lượng.
  • Đơn hàng số lượng lớn sẽ được chiết khấu thêm 8-20% tùy quy cách và vật liệu.
  • Giá Inox 316 cao hơn Inox 304 khoảng 35-45%.
  • Thép Mạnh Hải cung cấp đầy đủ loại mặt bích: Slip-on (SO), Weld Neck (WN), Blind (BL), Socket Weld, Threaded… theo tiêu chuẩn JIS 10K, ASME B16.5 Class 150/300, PN16.
  • Hỗ trợ gia công mặt bích theo bản vẽ, khoan lỗ bulong, và cung cấp gasket, bulong inox đi kèm.
  • Quý khách cần báo giá chi tiết cho quy cách cụ thể, số lượng lớn hoặc loại đặc biệt (Eccentric, cao áp…), vui lòng gửi yêu cầu qua Zalo 0969 816 326. Thép Mạnh Hải cam kết giá cạnh tranh nhất thị trường Hà Nội năm 2026 kèm chứng từ CO/CQ đầy đủ.

Thép Mạnh Hải, địa chỉ mua mặt bích thép uy tín tại Hà Nội

Thép Mạnh Hải cung cấp mặt bích thép đặc và rỗng đầy đủ DN15 đến DN600, các tiêu chuẩn JIS B2220, ASME B16.5, EN PN16 và theo yêu cầu, từ vật liệu thép đen, thép mạ kẽm đến inox 304 và 316L.

Với hai kho thực tế tại Thạch Thất (Kho 1) và Long Biên (Kho 2), các DN thông dụng (DN15–DN300 thép đen và mạ kẽm; DN15–DN150 inox 304) luôn có sẵn để giao ngay. CO/CQ từ nhà máy sản xuất gốc, hóa đơn GTGT đầy đủ, tư vấn kỹ thuật chọn đúng tiêu chuẩn miễn phí và chính sách đổi trả 7 ngày là cam kết tiêu chuẩn với mọi đơn hàng.

Cam kết Thép Mạnh Hải với đơn hàng mặt bích thép với khách hàng: 

  • Đúng tiêu chuẩn, DN, độ dày và vật liệu cam kết. CO/CQ từ nhà sản xuất kèm heat number theo yêu cầu.
  • Kiểm tra BCD và độ dày ngẫu nhiên trước khi xuất kho.
  • Tư vấn chọn đúng hệ tiêu chuẩn miễn phí.
  • Báo giá trong 2–4 giờ làm việc.
  • Giao hàng đúng tiến độ.
  • Hóa đơn GTGT đầy đủ.
  • Đổi trả 7 ngày nếu hàng không đúng quy cách.

Thông tin liên hệ:

CÔNG TY TNHH SẢN XUẤT VÀ THƯƠNG MẠI THÉP MẠNH HẢI

Trụ sở:

  • Văn phòng 1: A1, ĐCN Phùng Xá, Xã Phùng Xá, Huyện Thạch Thất, Hà Nội
  • Văn phòng 2: Số 2 - Tổ 3 - Phúc Lợi - Long Biên - Hà Nội

Hotline/Zalo: 0969 816 326 - 0968 410 236.

Email: manhhaisteel@gmail.com

Website: https://thepmanhhai.com

Facebook: Công Ty TNHH Sản Xuất & Thương Mại Thép Mạnh Hải

Bản đồ chỉ đường: Google Map chỉ đường Thép Mạnh Hải.

Đội ngũ Thép Mạnh Hải luôn sẵn sàng đón tiếp và tư vấn nhiệt tình cho mọi yêu cầu của quý khách hàng!

Câu hỏi thường gặp về mặt bích thép

Mặt bích đặc có chịu áp lực tốt hơn mặt bích rỗng không?

Về lý thuyết thì là có. Mặt bích đặc (blind) không có lỗ tâm nên chịu áp lực đều trên toàn bề mặt, khả năng chịu áp lý thuyết cao hơn mặt bích rỗng cùng DN và Class.

Tuy nhiên trong thực tế thiết kế, cả hai đều được sản xuất theo cùng tiêu chuẩn và cùng Class áp lực, mặt bích rỗng WN Class 600 vẫn chịu được cùng áp lực danh nghĩa với blind Class 600. Điểm khác biệt thực tế: blind flange được dùng cho đoạn kiểm tra áp lực thủy lực không có lưu chất qua, nên chịu áp đẩy từ bên trong tốt hơn.

JIS 10K có lắp được với PN16 không?

Hai hệ tiêu chuẩn này KHÔNG tương thích về kích thước dù áp lực làm việc gần tương đương. BCD (bolt circle diameter) và đường kính lỗ bulong của JIS 10K và EN PN16 khác nhau ở hầu hết DN.

Ví dụ DN100: JIS 10K BCD = 175mm (8 lỗ M16) trong khi EN PN16 BCD = 180mm (8 lỗ M16). Chênh lệch 5mm đủ để bulông không vào lỗ khi ghép. Không bao giờ trộn lẫn hai hệ tiêu chuẩn trong cùng một mối ghép.

Nên dùng mặt bích inox hay thép mạ kẽm?

Nên dùng mặt bích inox hay thép mạ kẽm phụ thuộc hoàn toàn vào môi trường và ứng dụng.

  • Thép mạ kẽm phù hợp cho hệ thống PCCC, cấp thoát nước, HVAC không tiếp xúc thực phẩm, giá thấp hơn inox 304 khoảng 40–60%.
  • Inox 304 bắt buộc khi tiếp xúc thực phẩm, nước uống, môi trường ăn mòn cao, tuổi thọ 15-25 năm vs 8-15 năm của mạ kẽm.
  • Inox 316/316L dùng khi có clorua (biển, hóa chất, thực phẩm mặn). Inox thường rẻ hơn về tổng chi phí cho hệ thống quan trọng dù đầu tư ban đầu cao hơn.

Làm sao nhận biết mặt bích đúng tiêu chuẩn?

Năm bước kiểm tra nhanh để biết mặt bích đúng tiêu chuẩn:

  • (1) Đo BCD so với bảng tiêu chuẩn tương ứng nếu sai > 1mm là nghi ngờ;
  • (2) Đo độ dày tại điểm giữa, so với bảng độ dày tiêu chuẩn ở trên; 
  • (3) Kiểm tra mặt ghép phẳng bằng cách đặt trên mặt phẳng chuẩn;
  • (4) Yêu cầu CO/CQ có heat number từ nhà máy sản xuất gốc;
  • (5) Cân đại diện 5 mặt bích/lô và so sánh với khối lượng lý thuyết theo kích thước nếu sai lệch > 8% là dấu hiệu hàng thiếu vật liệu.

Gioăng (gasket) nào dùng với mặt bích nào?

Có thể tổng kết, các loại gioăng dùng với các loại mặt bình sau:

  • Flat face flange dùng full-face gasket (gasket phủ toàn bộ mặt bích kể cả lỗ bulong), tránh bẻ gãy mặt bích vật liệu giòn như gang và phi kim.
  • Raised face flange dùng ring gasket (chỉ phủ vùng raised face). Vật liệu gasket phổ biến: EPDM cho nước và hơi nước nhiệt độ thấp; NBR cho dầu;
  • PTFE (Teflon) cho thực phẩm, hóa chất;
  • Spiral wound graphite cho hơi nước nhiệt độ cao;
  • Ring Type Joint (RTJ) cho Class 600+ áp lực rất cao.

Thép Mạnh Hải - Nhà phân phối mặt bích thép đặc và rỗng uy tín tại Hà Nội & miền Bắc Việt Nam

VIẾT BÌNH LUẬN:
Phone KD1: 0968 410 236 Phone Hotline: 0969 816 326 Phone KD2: 0968 625 963 Phone KD3: 0975 620 098 Messenger