-
-
-
Tổng tiền thanh toán:
-
Giá tôn sàn Deck & Báo giá sàn Deck 2026: Bảng giá cập nhật mới nhất
Đăng bởi: Bùi Hải Đăng |
10/03/2026
Tôn sàn Deck ngày càng được sử dụng rộng rãi trong xây dựng nhà ở tư nhân, nhà khung thép và chung cư thấp tầng tại Việt Nam nhờ ưu điểm thi công nhanh, tiết kiệm cốp pha và giảm chiều dày sàn. Thép Mạnh Hải tổng hợp đầy đủ bảng giá từng hạng mục, công thức tính dự toán chính xác và hướng dẫn mua tôn sàn Deck tránh hàng kém chất lượng.
Bảng giá tôn sàn Deck mới nhất 2026
Lưu ý: Các bảng giá dưới đây chỉ mang tính chất tham khảo tại thời điểm Quý 2/2026. Giá thực tế phụ thuộc vào biến động thị trường, khối lượng đơn hàng và địa điểm giao hàng. Vui lòng liên hệ trực tiếp Thép Mạnh Hải để nhận báo giá chính xác nhất.
Giá tôn sàn Deck H50W1000 theo độ dày
Quy cách H50W1000 (sóng cao 50mm, khổ hữu dụng 1000mm) là loại phổ biến nhất hiện nay, phù hợp cho hầu hết các công trình nhà dân dụng và nhà xưởng nhẹ. Tôn H50W1000 phù hợp cho nhịp sàn 2.5-3.5m. Độ dày t=0.85mm và t=1.00mm là hai quy cách bán chạy nhất.
| Độ dày (mm) | Đơn giá tham khảo (VNĐ/md) | Quy cách cán | Xuất xứ |
| 0.50 | 99.000 | H50W1000 |
Tấm kẽm Hoa Sen/Hòa Phát/Nam Kim/TVP/Phương Nam/Vinaone
|
| 0.55 | 109.000 | H50W1000 |
Tấm kẽm Hoa Sen/Hòa Phát/Nam Kim/TVP/Phương Nam/Vinaone
|
| 0.58 | 112.000 | H50W1000 |
Tấm kẽm Hoa Sen/Hòa Phát/Nam Kim/TVP/Phương Nam/Vinaone
|
| 0.60 | 116.000 | H50W1000 |
Tấm kẽm Hoa Sen/Hòa Phát/Nam Kim/TVP/Phương Nam/Vinaone
|
| 0.65 | 126.000 | H50W1000 |
Tấm kẽm Hoa Sen/Hòa Phát/Nam Kim/TVP/Phương Nam/Vinaone
|
| 0.70 | 135.000 | H50W1000 |
Tấm kẽm Hoa Sen/Hòa Phát/Nam Kim/TVP/Phương Nam/Vinaone
|
| 0.75 | 141.000 | H50W1000 |
Tấm kẽm Hoa Sen/Hòa Phát/Nam Kim/TVP/Phương Nam/Vinaone
|
| 0.80 | 151.000 | H50W1000 |
Tấm kẽm Hoa Sen/Hòa Phát/Nam Kim/TVP/Phương Nam/Vinaone
|
| 0.90 | 166.000 | H50W1000 |
Tấm kẽm Hoa Sen/Hòa Phát/Nam Kim/TVP/Phương Nam/Vinaone
|
| 0.95 | 175.000 | H50W1000 |
Tấm kẽm Hoa Sen/Hòa Phát/Nam Kim/TVP/Phương Nam/Vinaone
|
| 1.00 | 185.000 | H50W1000 |
Tấm kẽm Hoa Sen/Hòa Phát/Nam Kim/TVP/Phương Nam/Vinaone
|
| 1.10 | 200.000 | H50W1000 |
Tấm kẽm Hoa Sen/Hòa Phát/Nam Kim/TVP/Phương Nam/Vinaone
|
| 1.15 | 209.000 | H50W1000 |
Tấm kẽm Hoa Sen/Hòa Phát/Nam Kim/TVP/Phương Nam/Vinaone
|
| 1.20 | 218.000 | H50W1000 |
Tấm kẽm Hoa Sen/Hòa Phát/Nam Kim/TVP/Phương Nam/Vinaone
|
| 1.30 | 236.000 | H50W1000 |
Tấm kẽm Hoa Sen/Hòa Phát/Nam Kim/TVP/Phương Nam/Vinaone
|
| 1.40 | 261.000 | H50W1000 |
Tấm kẽm Hoa Sen/Hòa Phát/Nam Kim/TVP/Phương Nam/Vinaone
|
| 1.50 | 274.000 | H50W1000 |
Tấm kẽm Hoa Sen/Hòa Phát/Nam Kim/TVP/Phương Nam/Vinaone
|
Giá tôn sàn Deck H75W900 theo độ dày
Quy cách H75W900 (sóng cao 75mm, khổ hữu dụng 900mm) có khả năng chịu lực vượt trội, thường dùng cho các công trình có nhịp dầm lớn, tải trọng nặng hoặc cao ốc. Do khổ hữu dụng nhỏ hơn, lượng tôn cần dùng trên m² sàn sẽ nhiều hơn loại H50.
| Độ dày (mm) | Đơn giá tham khảo (VNĐ/md) | Quy cách cán | Xuất xứ |
| 0.50 | 103.000 | H75W900 |
Tấm kẽm Hoa Sen/Hòa Phát/Nam Kim/TVP/Phương Nam/Vinaone
|
| 0.55 | 113.000 | H75W900 |
Tấm kẽm Hoa Sen/Hòa Phát/Nam Kim/TVP/Phương Nam/Vinaone
|
| 0.58 | 116.000 | H75W900 |
Tấm kẽm Hoa Sen/Hòa Phát/Nam Kim/TVP/Phương Nam/Vinaone
|
| 0.60 | 120.000 | H75W900 |
Tấm kẽm Hoa Sen/Hòa Phát/Nam Kim/TVP/Phương Nam/Vinaone
|
| 0.65 | 130.000 | H75W900 |
Tấm kẽm Hoa Sen/Hòa Phát/Nam Kim/TVP/Phương Nam/Vinaone
|
| 0.70 | 141.000 | H75W900 |
Tấm kẽm Hoa Sen/Hòa Phát/Nam Kim/TVP/Phương Nam/Vinaone
|
| 0.75 | 147.000 | H75W900 |
Tấm kẽm Hoa Sen/Hòa Phát/Nam Kim/TVP/Phương Nam/Vinaone
|
| 0.80 | 157.000 | H75W900 |
Tấm kẽm Hoa Sen/Hòa Phát/Nam Kim/TVP/Phương Nam/Vinaone
|
| 0.90 | 173.000 | H75W900 |
Tấm kẽm Hoa Sen/Hòa Phát/Nam Kim/TVP/Phương Nam/Vinaone
|
| 0.95 | 183.000 | H75W900 |
Tấm kẽm Hoa Sen/Hòa Phát/Nam Kim/TVP/Phương Nam/Vinaone
|
| 1.00 | 192.000 | H75W900 |
Tấm kẽm Hoa Sen/Hòa Phát/Nam Kim/TVP/Phương Nam/Vinaone
|
| 1.10 | 208.000 | H75W900 |
Tấm kẽm Hoa Sen/Hòa Phát/Nam Kim/TVP/Phương Nam/Vinaone
|
| 1.15 | 218.000 | H75W900 |
Tấm kẽm Hoa Sen/Hòa Phát/Nam Kim/TVP/Phương Nam/Vinaone
|
| 1.20 | 227.000 | H75W900 |
Tấm kẽm Hoa Sen/Hòa Phát/Nam Kim/TVP/Phương Nam/Vinaone
|
| 1.30 | 246.000 | H75W900 |
Tấm kẽm Hoa Sen/Hòa Phát/Nam Kim/TVP/Phương Nam/Vinaone
|
| 1.40 | 272.000 | H75W900 |
Tấm kẽm Hoa Sen/Hòa Phát/Nam Kim/TVP/Phương Nam/Vinaone
|
| 1.50 | 285.000 | H75W900 |
Tấm kẽm Hoa Sen/Hòa Phát/Nam Kim/TVP/Phương Nam/Vinaone
|
Bảng giá tấm sàn Deck các loại phổ biến
![]()
Ngoài hai loại sóng chính trên, thị trường năm 2026 còn ghi nhận sự đa dạng của các loại sóng mạ kẽm/mạ nhôm kẽm khác như H50W950, H75W600. Trọng lượng tính trên m² hữu dụng (khổ sau khi ghép chồng sóng) là thông số quan trọng nhất để tính giá.
Nhìn chúng giá tầm sàn Deck tôn sẽ có giá khá đa dạng tùy theo loại tôn sàn có độ dày và khổ khác nhau, dẫn đến chênh lệch về giá và khác biệt từ nhà cung cấp. Dưới đây là bảng giá tấm sàn Deck các loại phổ biến được cập nhật tham khảo mới nhất.
| Độ dày (mm) | Khổ hữu dụng (mm) | Trọng lượng (Kg/m) |
Đơn giá (VNĐ/m)
|
| 0.58 | 1000 | 5.45 | 92.000-132.000 |
| 0.75 | 1000 | 5.63 | 99.000-135.000 |
| 0.95 | 1000 | 6.65 | 120.000-165.000 |
| 1.15 | 1000 | 6.94 | 155.000-185.000 |
| 1.50 | 1000 | 8.95 | 1680.000-190.000 |
| 0.58 | 870 | 5.45 | 96.000-124.000 |
| 0.75 | 870 | 5.63 | 112.000-136.000 |
| 0.95 | 870 | 6.65 | 148.000-170.000 |
| 1.15 | 870 | 6.94 | 194.000-226.000 |
| 1.50 | 870 | 8.95 | 220.000-246.000 |
| 1.75 | 870 | 11.55 | 264.000-280.000 |
| 2.10 | 870 | 14.20 | 300.000-360.000 |
| 0.58 | 780 | 5.54 | 100.000-126.000 |
| 0.75 | 780 | 6.65 | 110.000-142.000 |
| 0.95 | 780 | 6.94 | 138.000-174.000 |
| 1.15 | 780 | 8.95 | 168.000-208.000 |
| 1.50 | 780 | 10.88 | 198.000-232.000 |
| 1.75 | 780 | 11.55 | 238.000-272.000 |
| 1.95 | 780 | 14.2 | 277.000-320.000 |
Giá tấm sàn Bondek - So sánh với sàn Deck thường
Sàn Bondek (một dạng sàn Deck cải tiến với cấu trúc sóng đặc biệt) thường có giá thành cao hơn khoảng 10-20% so với sàn Deck tiêu chuẩn cùng độ dày thép và lớp mạ. Sự chênh lệch này đến từ quy trình cán phức tạp hơn và hiệu suất chịu lực được tối ưu hóa, đôi khi cho phép giảm chiều dày bê tông.
Ví dụ, nếu sàn Deck thường 0.8mm giá 220,000 đồng/m², thì sàn Bondek tương đương có thể dao động khoảng 245,000 - 265,000 đồng/m².
| Loại tôn sàn Deck | Chiều cao sóng (mm) | Khổ thực (mm) | Nhịp sàn tối đa | Trọng lượng t=1.0mm (kg/m²) | Ứng dụng chính |
| H50W1000 (phổ biến nhất) | 50 | 1 | 2.5-3.5m | ~10.5 | Sàn nhà ở, nhà phố, chung cư thấp tầng, nhịp ≤ 3m. |
| H75W900 (kết cấu nặng) | 75 | 900 | 3.0-5.0m | ~12.0 | Nhà xưởng, nhà khung thép nhịp lớn, nhịp 3-5m. |
| H51W940 (biến thể) | 51 | 940 | 2.5-3.5m | ~10.6 | Một số nhà sản xuất VN; kiểm tra khả năng thay thế H50W1000. |
| Bondek / Comflor 60 | 60 | 600 | 2.5-3.5m | ~10.8 | Nhập khẩu Australia/UK, dùng trong dự án nước ngoài theo AISC/AS. |
| Bondek / Comflor 80 | 80 | 600 | 3.0-4.5m | ~13.5 | Nhập khẩu, dự án yêu cầu tiêu chuẩn AS 2327 hoặc Eurocode 4. |
Các yếu tố ảnh hưởng đến giá sàn Deck
Việc hiểu rõ các yếu tố cấu thành giá giúp Quý khách đưa ra lựa chọn vật tư phù hợp nhất cho ngân sách công trình.
| Yếu tố | Mức độ ảnh hưởng | Diễn giải |
| Độ dày tôn và chiều cao sóng |
★★★★★ Quyết định trực tiếp |
Từ t=0.75mm lên t=1.00mm giá/m² tăng ~30–40%, lên t=1.20mm tăng thêm ~20%. Giá H75W900 đắt hơn H50W1000 ~10–15% cùng độ dày do phức tạp hơn khi cán. |
| Lượng mạ kẽm (ZS/Z) |
★★★★☆ Ảnh hưởng bền lâu |
ZS120 (120 g/m² tổng hai mặt) tiêu chuẩn cho sàn Deck còn ZS180 và Z275 đắt hơn ~5–10% nhưng bền hơn đáng kể trong môi trường ẩm ướt. Sàn Deck nằm trong bê tông sau khi hoàn thiện nên ZS120 đủ cho hầu hết công trình nhà ở. |
| Thương hiệu sản xuất |
★★★☆☆ Chênh 10–25% |
Hoa Sen/Tôn Đông Á hàng có sẵn, cung cấp nhanh, hàng nhập khẩu BlueScoped giá thường cao hơn, hàng Trung Quốc thấp hơn ~10-15% nhưng cần kiểm tra t thực tế |
| Số lượng đặt hàng |
★★★☆☆ Giảm theo lượng |
Dưới 200m² tính giá lẻ và phí cắt, từ 200-500m² thường giá có chiết khấu nhẹ, từ 500-2000m² giá chiết khấu 3-7%; Trên 2000m² nên đặt thẳng nhà máy, chiết khấu đàm phán. |
| Chiều dài tấm và cắt |
★★★☆☆ Hao phí 5–12% |
Tôn sàn Deck sản xuất theo chiều dài yêu cầu cần đặt đúng chiều dài để giảm cắt hao. Đặt chiều dài theo mô-đun ô sàn (bội số nhịp dầm) để tránh thừa cắt bỏ. |
| Giá thép cán nóng nguyên liệu |
★★★★★ Biến động 1-2 tuần |
HRC mạ kẽm (Galvanized HRC) là nguyên liệu chính; biến động theo SHFE và giá thép thế giới. Theo dõi xu hướng trước khi ký hợp đồng lớn — mua khi HRC đang xuống xu hướng |
| Tỷ giá USD/VND |
★★★☆☆ Ảnh hưởng hàng nhập |
BlueScope, Comflor, Bondek nhập theo USD; tỷ giá biến động ảnh hưởng trực tiếp đến giá hàng nhập. Hàng VN nội địa ít nhạy cảm hơn nhưng không hoàn toàn độc lập |
| Phương thức giao hàng |
★★☆☆☆ Phụ phí logistics |
Tôn sàn Deck dài 6–12m cần xe dài chuyên dụng; phí giao hàng cao hơn hàng thông thường. Giao tại chân công trình: cộng thêm 300.000–800.000 VNĐ/chuyến tùy tải và khoảng cách |
Độ dày tôn và chiều cao sóng
Độ dày t là yếu tố tác động lớn nhất đến giá tôn sàn Deck, lớn hơn cả thương hiệu hay nhà sản xuất. Thực tế, từ t=0.75mm lên t=1.00mm, giá/m² tăng khoảng 30–40%; từ t=1.00mm lên t=1.20mm tăng thêm ~20%.
Từ đó, vệc chọn đúng độ dày tối thiểu theo tính toán kỹ sư (thay vì tăng lên cho 'chắc') có thể tiết kiệm 20-40% chi phí tôn.
Một điều ít người biết là với cùng tải trọng thiết kế, sàn Deck dùng dầm phụ thêm giảm nhịp thường rẻ hơn tổng thể so với tăng độ dày tôn, vì chi phí dầm thép tăng thêm thường ít hơn chênh lệch chi phí tôn.
![]()
Thương hiệu: Hoa Sen, Tôn Đông Á, hàng nhập khẩu
Hoa Sen và Tôn Đông Á là hai thương hiệu nội địa chiếm thị phần lớn nhất cho sàn Deck tại Hà Nội có giá cạnh tranh, giao hàng nhanh và CO/CQ đầy đủ.
Hàng nhập khẩu được ưa chuộng nhât trên thị trường là của BlueScope (Lysaght) có lợi thế ở dự án cần tài liệu thiết kế tiêu chuẩn AS và phần mềm Span Table chính thức, phù hợp khi tư vấn nước ngoài hoặc chủ đầu tư FDI yêu cầu tài liệu chuẩn hóa.
Hàng nhập khẩu từ Trung Quốc có giá cạnh tranh và dải độ dày rộng nhất, nhưng cần kiểm tra độ dày thực tế (t thực đo) kỹ hơn vì biến động chất lượng giữa các lô và nhà máy cao hơn hàng VN nội địa.
Số lượng đặt hàng và phương thức giao hàng
Ngưỡng số lượng tác động đến giá tôn sàn Deck rõ rệt hơn nhiều so với thép hình. Do tôn sàn Deck thường sản xuất theo chiều dài theo yêu cầu nên nhà máy sản xuất từng đơn hàng, không có kho dự trữ sẵn nhiều quy cách.
Với đơn nhỏ dưới 200m² thường phải nhận từ kho đại lý (chiều dài cố định 6m) với giá cao hơn. Đơn 500m² trở lên cho phép đặt thẳng nhà máy với chiều dài theo thiết kế giúp tiết kiệm cả giá lẫn hao phí cắt.
Hơn nữa, sản phẩm là tôn dài 9-12m cần xe chuyên dụng có giàn chống tôn, không thể để tôn gập vào nhau gây biến dạng sóng. Từ đó, chi phí vận chuyển tôn sàn Deck cao hơn đáng kể so với thép hình cùng trọng lượng.
Biến động giá thép cuộn nguyên liệu theo thị trường
Tôn sàn Deck cán từ thép cuộn mạ kẽm mà giá nguyên liệu này biến động theo giá thép cuốn cán nóng nền và chi phí mạ kẽm (giá kẽm kim loại Zn).
Hai yếu tố này đôi khi biến động ngược chiều nhau. Ví dụ, giá thép cuộn cán nóng giảm nhưng giá kẽm tăng làm giá tôn mạ thành phẩm không giảm tương ứng.
Khi lên kế hoạch mua lô lớn cũng như kiểm tra giá so sánh giữa các bên, các bạn nên theo dõi cả xu hướng giá thép cuộn cán nóng lẫn giá kẽm thay vì chỉ theo dõi giá thép.
![]()
Báo giá sàn Deck trọn gói cả vật tư và thi công
Chi phí sàn Deck phụ thuộc vào nhiều thành phầ, không chỉ giá tôn mà còn đinh chống cắt, lưới thép, bê tông, nhân công khiến nhiều chủ đầu tư lúng túng khi lập dự toán.
Để hoàn thiện một hệ thống sàn Deck chịu lực, cần dự toán cho 3 thành phần chính: Tôn sàn Deck, Phụ kiện đi kèm, và Chi phí thi công. Cụ thể:
Chi phí vật tư: Tôn sàn Deck - Lưới thép - Đinh chống cắt
Đây là tổng chi phí cho các vật liệu cấu thành hệ sàn trước khi đổ bê tông.
Bảng báo giá vật tư tham khảo:
| Hạng mục | Quy cách | Đơn vị | Số lượng/m² (ước tính) | Đơn giá tham khảo (VNĐ) |
Chi phí vật tư VNĐ/m²
|
| Tôn sàn Deck | H50W1000 0.8mm Hoa Sen | m² | 1.05 (Hao hụt 5%) | 220.000 | 231.000 |
| Đinh chống cắt | M16x100 | Bộ | 2.5 - 3 | 7.000 | 19.000 |
| Vòng gốm | (Đi kèm đinh) | Cái | 2.5 - 3 | 1.000 | 2.500 |
| Lưới thép hàn | D6a200 | m² | 1.02 (Chồng sóng) | 45.000 | 46.000 |
| Ke diềm sàn | (Nếu cần biên) | m | 0.1 - 0.2 | 120.000 | 18.000 |
| Tấm đầu tôn | m | Liên hệ | - | ||
| Phụ kiện neo tôn vào dầm | m | Liên hệ | - | ||
|
Tổng chi phí vật tư/m²
|
316.500 |
Hai hạng mục vật tư hay bị bỏ sót khi lập dự toán sàn Deck là tấm đầu tôn và phụ kiện neo tôn vào dầm. Tấm đầu tôn dùng dọc theo tất cả các cạnh không tựa dầm để ngăn bê tông chảy xuống trong quá trình đổ. Thiếu phụ kiện neo tôn vào dầm sẽ làm nước xi măng rò rỉ, gây vấy bẩn và hao bê tông.
Neo tôn vào dầm bằng đinh bắn hoặc vít tự khoan khoảng cách ≤ 300mm, bỏ qua bước này, tôn bị bật lên khi đổ bê tông ướt gây nguy hiểm và chất lượng sàn không đảm bảo.
![]()
Giá đinh chống cắt sàn Deck theo quy cách
Đinh chống cắt là cấu kiện liên kết bản cánh dầm thép với bê tông sàn, tạo tác dụng hỗn hợp giúp hệ sàn Deck và dầm thép làm việc cùng nhau. Thiếu đinh chống cắt hoặc hàn không đủ số lượng sẽ khiến sàn Deck lúc này chỉ là ván khuôn không được tháo ra, không có tác dụng chịu lực cộng. Kết quả là chiều dày sàn và dầm thép phải tăng lên đáng kể để bù lại.
Giá đinh phụ thuộc vào đường kính (M16, M19) và chiều dài (100mm, 120mm).
| Quy cách đinh | Đường kính (mm) | Chiều dài (mm) | Số lượng/bao |
Đơn giá (đồng/bộ) (gồm vòng gốm)
|
| M16 x 100 | 16 | 100 | 120 | 7,500 - 8,500 |
| M19 x 100 | 19 | 100 | 100 | 9,000 - 10,000 |
| M19 x 120 | 19 | 120 | 80 | 10,500 - 12,000 |
Chi phí thi công và đổ bê tông tính trên m2
Hạng mục này bao gồm nhân công lắp đặt tôn, hàn đinh, đặt lưới thép và chi phí vật tư, nhân công đổ bê tông.
Thi công lắp đặt (Tôn, đinh, lưới) có mức giá dao động khoảng 120,000 - 180,000 VNĐ/m², tùy thuộc vào độ phức tạp của mặt bằng, chiều cao công trình và phương thức hàn đinh (hàn hồ quang hoặc hàn stud).
Còn về chi phí vật tư và thi công đổ bê tông sẽ phụ thuộc lớn vào độ dày bê tông (thường 100mm - 130mm), mác bê tông (B20, B25). Ước tính dao động khoảng 250,000 - 380,000 VNĐ/m².
Dự toán sàn Deck cho công trình nhà khung thép điển hình
Dưới đây là một ví dụ tổng hợp dự toán trọn gói cho 1m² sàn Deck điển hình (0.8mm, H50, mác bê tông B20) cho một nhà khung thép 3 tầng tại khu vực Hà Nội.
| Hạng mục | Khối lượng/Quy cách | Chi phí ước tính |
| Lượng tôn sàn Deck mua | 200m2×8.02kg/m2×1.06 ≈ 1,700kg |
1.700kg×27.000 VNĐ/kg ≈ 45.900.000 VNĐ
|
| Đinh chống cắt M16x100 | 200m2×3 cái/m2×1.02 ≈ 612 cái |
612 cái×7,000 VNĐ/cái ≈ 4.284.000 VNĐ
|
| Vòng gốm | 612 cái |
612 cái×1.000 VNĐ/cái ≈ 612.000 VNĐ
|
| Lưới thép D6a200 | 200m2×1.02 ≈ 204m2 |
204m2×45.000 VNĐ/m2 ≈ 9.180.000 VNĐ
|
|
Tổng chi phí vật tư
|
~60.000.000 VNĐ
|
Lưu ý:
- Đây chỉ là chi phí vật tư chưa cộng thêm chi phí nhân công lắp đặt và đổ bê tông theo các hạng mục.
- Đây là dự toán tham khảo cho công trình điển hình. Con số thực tế phụ thuộc vào giá tại thời điểm thi công, điều kiện công trình và yêu cầu thiết kế cụ thể. Liên hệ Thép Mạnh Hải để nhận báo giá trọn gói chính xác theo bản vẽ thiết kế thực tế của công trình bạn.
Báo giá tôn sàn Deck theo từng nhà cung cấp
Năm 2026, các nhà sản xuất thép nội địa vẫn là nguồn cung chính cho tôn sàn Deck tại Việt Nam, đảm bảo tính kinh tế và CO/CQ rõ ràng.
| Nhà sản xuất / Thương hiệu | Loại có sẵn tại Việt Nam | Giá tương đối (H50W1000 t1.0mm) | Điểm mạnh & lưu ý |
| Hoa Sen (Tôn Hoa Sen) |
H50W1000, H75W900, H51W940, t=0.75-t=1.5mm |
100% (cơ sở) | Thương hiệu nội địa lớn nhất, kho tại Hà Nội luôn có hàng, CO/CQ đầy đủ, hỗ trợ kỹ thuật tốt, ưu tiên cho công trình nhà ở và chung cư. |
| Tôn Đông Á |
H50W1000, H75W900 t=0.75-t=1.2mm |
97-103%(tương đương Hoa Sen) | Thương hiệu Việt Nam uy tín, cạnh tranh trực tiếp với Hoa Sen, giá dao động theo lô, kiểm tra tồn kho Hà Nội trước khi đặt. |
| BlueScope (Lysaght VN) | H50W1000 (Bondek), H75W900, t=0.75-t=1.5mm | 110-120% | Liên doanh Australia-Việt Nam, tiêu chuẩn AS, kèm tài liệu thiết kế và phần mềm span table, phù hợp dự án cần chứng nhận tiêu chuẩn quốc tế. |
| Comflor / Kingflor(nhập khẩu UK/Australia) | Comflor 60, 80, 210, Kingflor KF40, KF70 | 120-140% | Nhập khẩu đặt theo đơn 7–21 ngày, dùng cho dự án FDI Châu Âu theo Eurocode 4, giá cao nhưng MTC đầy đủ nhất, khổ 600mm cần chú ý khi tính diện tích. |
| Hàng Trung Quốc(qua nhập khẩu) | H50W1000, H75W900, t=0.75-t=2.0mm đầy đủ nhất | 85-92% (thấp hơn Việt Nam 8–15%) | Đa dạng độ dày nhất; giá cạnh tranh, PHẢI kiểm tra t thực đo ≥ t danh nghĩa -0.05mm, yêu cầu CO/CQ ghi rõ nhà máy (mill name), không mua từ nguồn không rõ xuất xứ. |
Tôn sàn Deck Hoa Sen: Bảng giá và quy cách
Hoa Sen là thương hiệu nội địa dễ tiếp cận nhất tại Hà Nội với hệ thống phân phối rộng. Loại H50W1000 và H75W900 luôn có kho tại các đại lý lớn, giao hàng nhanh.
Điểm mạnh của Hoa Sen là tài liệu kỹ thuật tiếng Việt đầy đủ, bảng (nhịp) theo từng độ dày, hướng dẫn lắp đặt và điều kiện lắp đặt giúp đơn vị thi công tra cứu dễ dàng. Hoa Sen cũng cung cấp phần mềm tra span table trực tuyến cho các kỹ sư thiết kế.
Tôn sàn Deck nhập khẩu: Giá và tiêu chuẩn chất lượng
Khi dự án yêu cầu tiêu chuẩn quốc tế (AS 2327, Eurocode 4, AISC 360) hoặc chủ đầu tư FDI yêu cầu MTC từ nhà máy có uy tín quốc tế, hàng nhập khẩu là lựa chọn bắt buộc.
Hãng BlueScope/Lysaght có chi nhánh tại Việt Nam, cung cấp dịch vụ tư vấn kỹ thuật và phần mềm thiết kế đi kèm với sản phẩm.
Loại Comflor và Bondek nhập khẩu thường thông qua nhà nhập khẩu ủy quyền, khi mua cần xác nhận tính chính hãng thông qua website nhà sản xuất hoặc hợp đồng đại lý.
Mua trực tiếp hay qua đại lý, cái nào rẻ hơn?
Câu trả lời phụ thuộc vào số lượng và yêu cầu chiều dài tấm.
Mua trực tiếp nhà máy (MOQ thường ≥ 500–1000m²), giá thấp hơn 5–12%, chiều dài tấm theo yêu cầu (giảm hao phí), thời gian giao 7–14 ngày.
Mua qua đại lý (không giới hạn số lượng), giá cao hơn nhưng giao hàng ngay, chiều dài 6m hoặc theo kho, hỗ trợ cắt và giao chân công trình linh hoạt hơn.
Với đơn nhỏ < 200m², mua qua đại lý có kho như Thép Mạnh Hải thực tế rẻ hơn mua nhà máy vì tránh được phí vận chuyển tối thiểu và MOQ tối thiểu của nhà máy.
![]()
Cách tính dự toán sàn Deck chính xác
Công thức tính khối lượng tôn sàn Deck cần mua
Ba bước tính diện tích tôn cần mua:
Bước 1 - Tổng diện tích sàn (m²): Đo chính xác từ bản vẽ mặt bằng kết cấu (trục tim dầm đến trục tim dầm); cộng thêm phần sàn nhô ra ban công hoặc cầu thang nếu có.
Bước 2 - Nhân hệ số hao phí: k = 1.07 (ít cắt đầu) đến 1.12 (nhiều cắt phức tạp). Công trình vuông vức hao phí ~7%; nhiều góc cắt xiên hoặc lỗ kỹ thuật nhiều hao phí ~10–12%.
Bước 3 - Xác nhận số tấm: n_tấm = S_mua ÷ (khổ thực × L_tấm); H50W1000 khổ thực = 1.0m; H75W900 khổ thực = 0.9m. Làm tròn lên số tấm nguyên.
Từ đó, chúng ta có bảng công thức tổng hợp:
| Thông số cần tính | Công thức / Hệ số | Ví dụ thực tế (ô sàn 6m × 8m = 48m²) |
| Diện tích tôn thực tế cần mua |
S_mua = S_sàn × k_hao phí k = 1.07–1.12 (tùy loại và cắt) |
48m² × 1.09 = 52.3m² → làm tròn 53m²(H50W1000, ít cắt đầu, chồng mí 1 sóng) |
| Số lượng đinh chống cắt Ø19 |
n_đinh = S_sàn ÷ k_khoảng cách k = 0.25–0.40 m²/đinh tùy tải |
48m² ÷ 0.35 = 137 đinh → Làm tròn 140 đinh (tải trọng nhà ở thông thường, nhịp ≤ 3m) |
| Số tấm tôn cho ô sàn | n_tấm = S_mua ÷ (khổ thực × L_tấm) H50W1000: khổ thực = 1.000m | L_tấm = 6m → n = 53 ÷ (1.0 × 6) = 8.8 → Đặt 9 tấm × 6m dài, khổ 1m/tấm |
| Thể tích bê tông sàn Deck | V_BT = S_sàn × h_đặc × 1.05 + V_sóng h_đặc = Tổng dày sàn - chiều cao sóng | Dày sàn 150mm, h50=50mm: h_đặc=100mm V = 48×0.10×1.05 + 48×0.02 ≈ 6.0m³ |
| Diện tích lưới thép | S_lưới = S_sàn × 1.05 (5% cho chồng lưới tối thiểu 1 ô) | 48 × 1.05 = 50.4m² → Làm tròn 51m² |
| Tổng chiều dài tấm đầu tôn | L = tổng cạnh sàn không tựa dầm (đo từ bản vẽ mặt bằng kết cấu) | Ô sàn 6×8m tựa 4 dầm: L ≈ 28m (cộng thêm vách và lỗ kỹ thuật nếu có) |
Tính số lượng đinh chống cắt theo diện tích sàn
Số lượng đinh chống cắt tính theo thiết kế kết cấu (phụ thuộc tỷ lệ liên hợp thiết kế, nhịp dầm và tải trọng), không phải theo diện tích sàn.
Tuy nhiên trong giai đoạn lập dự toán sơ bộ, có thể dùng hệ số thực nghiệm: 1 đinh/0.25–0.40 m² sàn cho tải trọng nhà ở thông thường. Thiết kế chính thức phải do kỹ sư kết cấu xác định số đinh chính xác cho từng dầm, tỷ lệ liên hợp khuyến nghị tối thiểu 25%, điển hình 50–75%.
Tính lượng bê tông và lưới thép đi kèm
Thể tích bê tông tính theo chiều dày sàn thiết kế trừ chiều cao sóng tôn.
Ví dụ sàn dày tổng 150mm với H50W1000 (cao sóng 50mm): phần bê tông đặc trên sóng dày 100mm; phần bê tông trong sóng chiếm thêm khoảng 20–25mm chiều dày quy đổi tương đương. Tổng thể tích thực tế bê tông ≈ S_sàn × 0.125m (cho sàn 150mm với h50). Cộng thêm hệ số hao hụt và sai số đổ 5% → V_mua = S_sàn × 0.125 × 1.05.
Ví dụ dự toán thực tế cho sàn 200m2
Xem bảng dự toán chi tiết tại Mục 3.4 bên trên. Nguyên tắc quan trọng nhất khi lập dự toán sàn Deck: luôn xác nhận đơn giá với nhà cung cấp tại thời điểm đặt hàng thực tế, không dùng đơn giá từ dự toán cũ hơn 4 tuần vì giá tôn và bê tông biến động thường xuyên. Dự toán sơ bộ có thể lệch ±15–20% so với giá thực tế nếu thị trường biến động.
Lưu ý khi mua tôn sàn Deck tránh mua nhầm hàng kém chất lượng
Trong bối cảnh thị trường năm 2026 có nhiều nhà cung cấp, việc tỉnh táo trong khâu lựa chọn là rất quan trọng để đảm bảo an toàn cho công trình.
Phân biệt tôn sàn Deck chính hãng và hàng nhái
Phân biệt tôn sàn Deck chính hãng và hàng nhái theo bảng tiêu chi sau:
| Điểm kiểm tra | Sàn Deck đạt tiêu chuẩn | Hàng kém chất lượng |
| Độ dày t thực tế | Đo bằng thước kẹp Vernier tại điểm giữa sóng và đáy sóng: t thực ≥ t danh nghĩa − 0.05mm (tiêu chuẩn JIS G3312; EN 10143). Kiểm tra ít nhất 5 điểm trên 1 tấm | t thực mỏng hơn 0.1-0.2mm so với ký hiệu nên giảm 15–25% khả năng chịu lực, cân 10 tấm đại diện, tổng nặng hơn bảng thông số ≥ 5% là dấu hiệu t mỏng hơn cam kết. |
| Lớp mạ kẽm ZS/Z | Đo bằng máy đo lớp phủ (coating thickness gauge); ZS120 = tổng hai mặt ≥ 120 g/m² (= ~8.4 µm/mặt); lớp phủ bám đều, không bong tróc khi bẻ cong tấm 90°. | Lớp mạ mỏng < 60 g/m²; bong tróc hoặc rỉ sét tại mép cắt ngay sau khi nhận hàng; kiểm tra bằng nam châm, tôn mạ ít kẽm hơn nam châm hút mạnh hơn tôn mạ đủ kẽm. |
| Thông tin sóng | Chiều cao sóng h đúng danh nghĩa ±1.5mm; khoảng cách sóng (pitch) đúng ±2mm; mặt bằng thực (coverage) đúng với khổ cam kết (1000mm cho H50W1000) | Sóng không đều, chiều cao thay đổi dọc theo tấm, khổ thực nhỏ hơn cam kết, lắp chồng lên nhau thực tế cần mua nhiều tấm hơn tính toán ban đầu. |
| CO/CQ và nhãn cuộn | CO/CQ ghi đầy đủ nhà máy sản xuất, mác thép SGCC/SGCH, độ dày, lớp mạ ZS120, heat number, lô sản xuất; nhãn cuộn hoặc nhãn bó tấm rõ ràng | CO/CQ không có heat number hoặc chỉ ghi 'Grade: SGCC' chung chung, không có chứng chỉ kiểm tra lớp mạ, nhãn bó mờ, không rõ nhà máy cụ thể. |
| Độ phẳng và thẳng | Tấm đặt trên nền phẳng không vênh >2mm/1000mm, hai mép dọc song song, không cong vặn theo chiều dài. | Tấm bị vênh sóng hoặc cong theo chiều dài >5mm, gây khó ghép mí và tạo khe hở khi lắp dẫn đến bê tông rò chảy xuống. |
Một phương pháp kiểm tra đơn giản và hiệu quả mà ít người biết: Cân đại diện 5-10 tấm trước khi ký nhận lô hàng.
Tổng trọng lượng thực tế so sánh với trọng lượng lý thuyết (tính từ diện tích × trọng lượng/m² nhà sản xuất công bố).
Nếu lô 100 tấm 6m × H50W1000 t1.0mm lý thuyết nặng ~6.3 tấn mà thực cân chỉ 5.6–5.8 tấn, suy ra độ dày thực tế chỉ ~0.87-0.89mm thay vì t1.0mm cam kết. Đây là hàng kém chất lượng rõ ràng và cần từ chối.
Kiểm tra thông số kỹ thuật trước khi ký hợp đồng
Ba thông số bắt buộc phải được xác nhận bằng văn bản trước khi ký hợp đồng mua tôn sàn Deck:
- Độ dày t (mm) và dung sai, trong đó dung sai cho phép theo JIS G3312: ±0.04–0.06mm tùy độ dày.
- Lớp mạ kẽm (ZS120, ZS180, Z275) và ZS120 tối thiểu cho sàn Deck trong nhà.
- Mác thép cơ sở SGCC (thông thường) hoặc SGCH (cường độ cao hơn, có thể chịu nhịp lớn hơn với cùng độ dày). Tôn SGCH đắt hơn SGCC ~5–8% nhưng cho phép tăng nhịp sàn mà không cần tăng t, hiệu quả hơn trong nhiều trường hợp.
Những điều khoản cần có trong hợp đồng mua bán tôn sàn Deck
Khi kí kết hợp đồng mua bán sàn tôn Deck, các bạn cần chú ý các nội dung sau:
| Điều khoản | Nội dung cần có trong hợp đồng mua bán tôn sàn Deck |
| Đặc tả kỹ thuật đầy đủ | Ghi rõ loại (H50W1000 hoặc H75W900), độ dày t (mm), lớp mạ (ZS120, ZS180, Z275...), mác thép (SGCC, SGCH), tiêu chuẩn sản xuất (JIS G3312 hoặc EN 10143, chiều dài tấm (m), xuất xứ và nhà máy sản xuất cụ thể. Không để chung 'tôn sàn Deck t1.0mm' mà không có các thông số còn lại. |
| Dung sai kích thước | Ghi rõ dung sai t thực: ±0.05mm hoặc theo JIS G3312, dung sai chiều dài tấm: ±10mm, dung sai khổ thực: ±5mm. Có quyền từ chối nhận hàng nếu t thực đo tại kho thấp hơn t danh nghĩa quá dung sai cho phép. |
| Kiểm tra nhận hàng | Quyền kiểm tra t thực bằng thước kẹp Vernier và cân đại diện 5% số lượng lô trước khi ký nhận. Nếu phát hiện sai lệch có quyền yêu cầu đổi toàn bộ lô hoặc giảm giá tương ứng. |
| CO/CQ và MTC | Cung cấp CO/CQ và MTC (Mill Test Certificate) có đầy đủ số mã nhiệt và kết quả kiểm tra lớp mạ trong vòng 5 ngày làm việc sau khi giao hàng. Thiếu CO/CQ đầy đủ được xem là vi phạm hợp đồng |
| Chính sách bảo hành | Bảo hành lớp mạ tối thiểu 6 tháng tính từ ngày xuất xưởng, không bong tróc trong điều kiện bảo quản thông thường (không ngâm nước, không tiếp xúc hóa chất). Áp dụng cho phần tôn chưa được đổ bê tông che phủ |
| Điều khoản giao hàng | Ghi rõ giao tại kho người mua hay tại chân công trình, trách nhiệm bốc xếp, thời gian giao hàng và phạt chậm giao (nếu có), điều kiện xe vận chuyển (xe dài tải ≥ 3m60 cho tấm dài ≥ 6m),... |
7. Liên hệ báo giá sàn Deck Thép Mạnh Hải
Thép Mạnh Hải tự hào là đại lý phân phối lớn của các thương hiệu thép hàng đầu Việt Nam như Hoa Sen, An Khánh,.... Với nhiều năm kinh nghiệm trong lĩnh vực kinh doanh thép hình và thép kết cấu, chúng tôi cam kết mang đến cho Quý khách giải pháp tôn sàn Deck tối ưu nhất về chất lượng và giá thành cho năm 2026.
7.1. Quy trình báo giá và giao hàng tại Thép Mạnh Hải
Quy trình báo giá và giao hàng tại Thép Mạnh Hải cơ bản như sau:
Bước 1: Gửi thông tin yêu cầu
Khách hàng chỉ cần cung cấp bản vẽ mặt bằng hoặc thông tin cơ bản của công trình như về diện tích sàn (m²), loại sàn tôn (H50W1000 hoặc H75W900), độ dày t (mm), chiều dài tấm yêu cầu (m), địa chỉ công trình, tiến độ cần hàng,...
Gửi qua Zalo 0969 816 326 hoặc email manhhaisteel@gmail.com kèm bản vẽ mặt bằng nếu có.
Bước 2: Nhận báo giá
Thép Mạnh Hải phản hồi báo giá chi tiết trong vòng 2-4 giờ (giờ hành chính) bao gồm: đơn giá/m² theo từng hạng mục, tổng dự toán vật tư, lịch giao hàng dự kiến và thông tin CO/CQ. Với đơn > 500m², có thể tư vấn thêm về chọn loại sàn deck và độ dày tối ưu theo yêu cầu kỹ thuật.
Bước 3: Xác nhận và giao hàng
Sau khi xác nhận đơn và thanh toán, tôn sàn Deck được xuất kho theo lịch đã thỏa thuận. Kiểm tra t thực tế ngay tại kho bằng thước kẹp Vernier trước khi xe xuất phát.
7.2. Cam kết chất lượng và chính sách bảo hành
![]()
Khi lựa chọn tôn sàn Deck tại Thép Mạnh Hải, khách hàng không chỉ nhận được sản phẩm đúng tiêu chuẩn kỹ thuật mà còn được đảm bảo bởi hệ thống cam kết rõ ràng về chất lượng, nguồn gốc và dịch vụ hậu mãi.
Thép Mạnh Hải luôn đặt uy tín và lợi ích của khách hàng lên hàng đầu trong mọi đơn hàng cung cấp vật liệu cho công trình. Thép Mạnh Hải cam kết cung cấp tôn sàn deck đúng quy cách và độ dày (t) theo hợp đồng hoặc yêu cầu kỹ thuật của khách hàng.
Mỗi đơn hàng đều được cung cấp CO và CQ từ nhà sản xuất, kèm theo heat number (số mẻ thép) để đảm bảo truy xuất nguồn gốc vật liệu. Các chứng từ này sẽ được hoàn thiện và gửi đến khách hàng trong vòng 5 ngày làm việc kể từ khi xuất hàng.
Ngoài ra, đặt hàng tại Thép Mạnh Hải, đội ngũ kỹ thuật của Thép Mạnh Hải hỗ trợ tư vấn lựa chọn tôn deck và độ dày phù hợp dựa trên nhịp sàn, tải trọng thiết kế và loại công trình. Khách hàng còn được cung cấp bảng tra span (nhịp chịu tải) để dễ dàng lựa chọn phương án tối ưu, vừa đảm bảo an toàn kết cấu vừa tiết kiệm chi phí vật liệu.
Tất cả sản phẩm tôn sàn Deck đều được bảo hành lớp mạ trong thời gian 6 tháng kể từ ngày xuất xưởng. Trong trường hợp phát hiện lỗi kỹ thuật từ nhà sản xuất liên quan đến lớp mạ hoặc bề mặt vật liệu, chúng tôi sẽ tiến hành kiểm tra và có phương án hỗ trợ, xử lý phù hợp.
LIÊN HỆ NGAY ĐỂ NHẬN BÁO GIÁ TÔN SÀN DECK VÀ TƯ VẤN KỸ THUẬT MIỄN PHÍ
Thông tin liên hệ:
CÔNG TY TNHH SẢN XUẤT VÀ THƯƠNG MẠI THÉP MẠNH HẢI
Trụ sở:
- Văn phòng 1: A1, ĐCN Phùng Xá, Xã Phùng Xá, Huyện Thạch Thất, Hà Nội
- Văn phòng 2: Số 2 - Tổ 3 - Phúc Lợi - Long Biên - Hà Nội
Hotline/Zalo: 0969 816 326 - 0968 410 236.
Email: manhhaisteel@gmail.com
Website: https://thepmanhhai.com
Facebook: Công Ty TNHH Sản Xuất & Thương Mại Thép Mạnh Hải
Bản đồ chỉ đường: Google Map chỉ đường Thép Mạnh Hải.
Đội ngũ Thép Mạnh Hải luôn sẵn sàng đón tiếp và tư vấn nhiệt tình cho mọi yêu cầu của quý khách hàng!
