Giỏ hàng
Gia công dập chấn Inox trơn, Inox nhám theo yêu cầu - Báo giá 2026

Gia công dập chấn Inox trơn, Inox nhám theo yêu cầu - Báo giá 2026

Đăng bởi: Bùi Hải Đăng   |   06/04/2026

Dập chấn inox là công đoạn tạo hình quan trọng trong gia công tấm inox, quyết định độ chính xác kích thước, chất lượng bề mặt và tính thẩm mỹ của sản phẩm cuối cùng. Với hai loại bề mặt phổ biến nhất là inox trơn (gồm 2B, BA và No.8 Mirror/Gương) và inox nhám (gồm No.4 brushed, hoa văn gân và dập nổi), mỗi loại đặt ra những yêu cầu kỹ thuật và thách thức gia công riêng biệt mà Thép Mạnh Hải này sẽ phân tích chi tiết.

Dập chấn Inox là gì? Tổng quan quy trình gia công

Không giống như cắt laser hay plasma chỉ xử lý hình dạng mặt phẳng, dập chấn inox tạo ra các góc gấp, nếp uốn và biên dạng ba chiều từ tấm phẳng. Gia công dập chấn inox là ranh giới phân cách tấm phẳng vô hồn với chi tiết thành phẩm hữu ích.

Công nghệ dập chấn Inox - Nguyên lý và thiết bị

Dập chấn tiếng Anh là Press Brake Bending hay Air Bending/Bottoming/Coining tùy phương pháp. Nó là quá trình tạo biến dạng dẻo có kiểm soát trên tấm inox bằng cách ép tấm giữa một chày và một khuôn chữ V. Lực ép từ xi lanh thủy lực hoặc servo-electric đẩy chày xuống, bắt tấm phải uốn theo hình dạng góc thiết kế.

Công nghệ dập chấn sử dụng thiết bị hiện đại sử dụng hệ thống CNC với bộ điều khiển tính toán tự động hành trình chày, tốc độ ép và góc bù đàn hồi ngược springback cho phép đạt dung sai góc ±0.2° và dung sai chiều dài cạnh ±0.1mm trên máy chất lượng cao.

Nguyên liệu đầu vào là tấm inox phẳng đã được cắt đúng kích thước khai triển. Kích thước này tính từ chiều dài phát triển thực tế của chi tiết sau uốn, có tính đến hệ số k (k-factor) đặc trưng cho từng mác inox và từng bán kính uốn. Inox có k-factor cao hơn thép carbon thông thường, phản ánh tính đàn hồi cao hơn của vật liệu austenitic.

Công thức lực ép tối thiểu cho mỗi nếp gấp phụ thuộc ba yếu tố chính: độ dày t, chiều dài nếp gấp L và chiều rộng chữ V. Trong đó t có ảnh hưởng lớn nhất vì lực tỷ lệ với bình phương độ dày.

Chú thích: Springback là hiện tượng tấm bật lại một phần sau khi lực ép được giải phóng, do phần biến dạng đàn hồi phục hồi. Inox austenitic (201, 304, 316) có Re/E cao hơn thép carbon khoảng 30-50%, nên springback lớn hơn tương ứng thì máy CNC phải bù góc tự động để đạt góc thiết kế chính xác.

Phân biệt Inox trơn và Inox nhám trong gia công dập chấn

Sự phân biệt giữa inox trơn và inox nhám không chỉ là câu chuyện thẩm mỹ bề ngoài mà còn cả từ cách thiết lập máy, cách bảo vệ bề mặt trong quá trình ép và cả cách kiểm tra chất lượng sau gia công. Bảng dưới đây so sánh toàn diện hai loại bề mặt:

Tiêu chí so sánh Inox trơn (bề mặt mịn) Inox nhám (bề mặt cán hoa/mờ)
Ký hiệu bề mặt tiêu chuẩn 2B (cán nguội và đánh bóng nhẹ) hoặc BA (bright annealed gương); No.8 cho inox gương. No.4 (brushed, nhám mịn), No.1 (cán nóng, nhám thô), bề mặt hoa văn có gân, hoa văn.
Độ phản chiếu ánh sáng Cao đến rất cao. Loại 2B bán phản chiếu; BA/No.8 gương phản chiếu hoàn toàn. Thấp, bề mặt khuếch tán ánh sáng, không phản chiếu trực tiếp, giảm chói và ẩn vết bẩn tốt hơn.
Tình trạng khi dập chấn Dễ xước và để lại vết khuôn trên bề mặt bóng nên phải lót bảo vệ bề mặt khi ép. Ít nhạy cảm với vết xước bề mặt hơn, hoa văn có thể che vết khuôn nhưng cần kiểm tra hướng cán hoa văn để đường uốn đồng đều.
Đặc tính đàn hồi ngược Có độ đàn hồi ngược tương đương, phụ thuộc mác inox (201, 304, 316, 430) nhiều hơn phụ thuộc loại bề mặt, cần bù góc 2-5° so với góc thiết kế. Độ đàn hồi ngược tương đương inox trơn cùng mác, độ dày thực tế có thể lớn hơn tờ trơn cùng mác do lớp hoa văn. Cần đo t thực trước khi lập trình.
Ứng dụng điển hình Mặt bếp, tủ bếp, vỏ thiết bị điện tử, linh kiện y tế, chi tiết cần thẩm mỹ bề mặt cao. Sàn thang máy, bậc thang, mặt sàn công nghiệp, vỏ máy móc, tấm ốp tường khu vực nhiều người qua lại.
Yêu cầu bảo quản trong gia công Giữ màng bảo vệ PE/PVC nguyên vẹn đến khi hoàn thiện lắp đặt. Không đặt trực tiếp lên bàn máy thô. Có thể bỏ màng bảo vệ trong quá trình gia công, vệ sinh bằng khăn mềm trước khi giao hàng.

Các mác Inox phổ biến dùng trong dập chấn

Mác inox ảnh hưởng đến gia công dập chấn theo hai chiều:

  • Chiều cơ học: Mỗi mác có giới hạn chảy Re và mô đun đàn hồi E khác nhau, quyết định springback và lực ép cần thiết;
  • Chiều vật liệu: Mỗi mác có giá nguyên liệu khác nhau, ảnh hưởng trực tiếp đến chi phí tổng.

Bảng dưới tóm tắt bốn mác phổ biến nhất tại thị trường Việt Nam:

Dập chấn Inox trơn: Thông số kỹ thuật và ứng dụng

Inox trơn trong gia công dập chấn bao gồm các bề mặt 2B (bán phản chiếu phổ biến nhất), BA (bright annealed bóng gương cao) và No.8 (gương phản chiếu hoàn toàn).

Bảng thông số kỹ thuật dập chấn Inox trơn theo độ dày

Bảng thông số dưới đây áp dụng chung cho các bề mặt trơn với cùng mác inox với bề mặt không ảnh hưởng đến lực ép hay bán kính uốn, chỉ ảnh hưởng đến biện pháp bảo vệ bề mặt khi gia công:

Mác inox Độ dày t (mm) Lực ép tối thiểu (kN/m) Chiều rộng chữ V khuyến nghị (mm) Bán kính uốn tối thiểu R (mm) Lưu ý quan trọng
201 / 304 / 316 / 430 0.5 ~120–180 ≥ 4 ≥ 0.5 Tấm mỏng dễ rách mép uốn nếu R quá nhỏ; dùng chày có R đầu ≥ 0.5mm; bù springback 2-5° tùy mác.
201 / 304 / 316 / 430 0.8 ~180–280 ≥ 6 ≥ 0.8 Mác 201 bù góc ~2°; mác 304/316 bù góc ~3-5°; mác 430 bù góc ~1.5-2°.
201 / 304 / 316 / 430 1.0 ~250–380 ≥ 8 ≥ 1.0 Độ dày phổ biến nhất trong gia công hộp, vỏ máy, linh kiện kiến trúc; kiểm tra bề mặt trước khi ép để không xước.
201 / 304 / 316 / 430 1.2 ~320–480 ≥ 10 ≥ 1.2 Cần máy có lực ép ≥ 80 tấn cho chiều dài gấp > 1.5m; bề mặt 2B cần lót bảo vệ bắt buộc.
201 / 304 / 316 / 430 1.5 ~480–700 ≥ 12 ≥ 1.5 Springback của 316 ở t1.5 đáng kể, cần thử nghiệm bù góc lần đầu với mẻ mới.
201 / 304 / 316 / 430 2.0 ~750–1.100 ≥ 16 ≥ 2.0 Yêu cầu máy CNC lực lớn (≥ 150 tấn); cần kiểm tra biến dạng chiều dài sau uốn, inox 304/316 dày dễ bị lệch kích thước.
201 / 304 / 316 / 430 3.0 ~1.600–2.400 ≥ 25 ≥ 3.5 Giới hạn trên phổ biến của gia công dập chấn inox; t > 3mm thường chuyển sang gia công cuốn hoặc hàn khung.

Lưu ý quan trọng khi đặt hàng:

  • Các giá trị bán kính R và bù góc trong bảng trên là tham chiếu kỹ thuật, giá trị thực tế cần điều chỉnh theo từng máy cụ thể, từng lô vật liệu và nhiệt độ môi trường.
  • Thép Mạnh Hải gia công mẫu đầu tiên (first article) và gửi ảnh hoặc chi tiết mẫu cho khách hàng xác nhận trước khi gia công loạt. Đây là bước bắt buộc với đơn hàng mới chưa từng gia công trước đó.

Ứng dụng và lưu ý khi dập chấn Inox trơn

Inox trơn bề mặt 2B là lựa chọn số một cho tất cả ứng dụng cần thẩm mỹ bề mặt: vỏ tủ bếp inox, mặt bếp công nghiệp, cửa tủ thiết bị điện tử, vỏ thiết bị y tế và linh kiện kiến trúc.

Điểm yếu cần quản lý trong gia công là khả năng bị xước và để lại vết khuôn. Các bề mặt 2B và BA phản chiếu ánh sáng mạnh nên dù một vết xước nhỏ cũng lộ rõ khi chiếu sáng. Biện pháp tiêu chuẩn là giữ nguyên màng bảo vệ PE/PVC của nhà sản xuất trong toàn bộ quá trình gia công và lót thêm lớp đệm nhựa mềm giữa tấm inox và bề mặt khuôn chữ V, đặc biệt quan trọng khi gia công bề mặt BA hoặc No.8 gương.

Một thách thức thực tiễn khác với inox trơn dày trên 1.5mm là kiểm soát độ phẳng của tấm sau uốn. Khi lực ép lớn tác dụng lên tấm dày, phần nằm ngoài vùng uốn có xu hướng vênh nhẹ, đặc biệt rõ trên tấm dài trên 2 mét.

Máy CNC có hệ thống crowning tự động (bù võng bàn máy) giúp giảm thiểu hiện tượng này đáng kể so với máy thủy lực thông thường. Khi thiết kế chi tiết inox trơn, nên hạn chế tỷ lệ chiều dài/chiều dày (L/t) vượt quá 500 để tránh phải xử lý phẳng bổ sung sau uốn.

Dập chấn Inox nhám: Thông số kỹ thuật và ứng dụng

Phân loại bề mặt Inox nhám và yêu cầu kỹ thuật khi dập

"Inox nhám" là tên gọi thông dụng tại thị trường Việt Nam để chỉ nhóm bề mặt inox không bóng. Nó bao gồm nhiều loại khác nhau về cấu trúc bề mặt, độ nhám Ra và ứng dụng. Việc phân biệt chính xác loại bề mặt không chỉ cần thiết khi đặt mua vật liệu mà còn quyết định cách thiết lập gia công và kiểm soát chất lượng sau dập chấn.

Bảng thông số kỹ thuật cho gia công dập chấn inox nhám theo độ dày và loại bề mặt dưới đây:

Mác inox Độ dày t (mm) Bề mặt Chiều rộng V khuyến nghị (mm) Bán kính uốn tối thiểu R (mm) Lưu ý kỹ thuật đặc thù
201 / 304 / 430 0.8–1.0 No.4 (brushed) ≥ 8 ≥ 1.0 Đặt tấm hướng vân song song đường uốn khi có thể; nếu bắt buộc cắt ngang vân thì R lớn hơn tối thiểu 1.5× để hạn chế biến dạng vân.
201 / 304 / 430 1.2–1.5 No.4 (brushed) ≥ 10–12 ≥ 1.5 Vân brushed không bị ảnh hưởng nhiều ở t ≥ 1.2mm nếu R đủ lớn; ưu tiên R ≥ 2.0mm để bề mặt ván không bị kéo căng.
201 / 304 / 430 1.5–3.0 No.4 (brushed) ≥ 12–25 ≥ 2.0–3.5 Springback và lực ép tương tự inox trơn cùng mác và độ dày, chỉ khác ở xử lý bề mặt sau uốn.
201 / 304 1.5–3.0 Patterned / Chequered ≥ 16–25 ≥ 3.0 (tính từ đáy hoa văn) Đo t thực tại đáy hoa văn, t tại đỉnh hoa văn lớn hơn 0.3-0.8mm tùy kiểu hoa; lực ép tính theo t đáy; hoa văn tại vùng góc uốn chấp nhận biến dạng nhẹ, kiểm tra mẫu trước khi sản xuất loạt.
304 / 201 2.0–4.0 Chequered (sàn) ≥ 20–32 ≥ 4.0 Ứng dụng bậc thang và sàn, yêu cầu kiểm tra tải trọng tập trung sau gia công; gia công các nếp gấp mép an toàn theo yêu cầu.

Ứng dụng Inox nhám dập chấn trong công nghiệp

Inox nhám bề mặt No.4 brushed chiếm ưu thế trong các ứng dụng vừa yêu cầu tính thẩm mỹ vừa cần chịu va đập và che giấu vết bẩn: mặt quầy bar, ốp vách thang máy, vỏ thiết bị bếp công nghiệp, và mặt tủ y tế,... 

Ưu điểm của No.4 so với 2B trong môi trường sử dụng nhiều người là khả năng ẩn vết tay và vết xước nhỏ nhờ vân định hướng khuếch tán ánh sáng. Tuy nhiên, vân brushed yêu cầu toàn bộ chi tiết hoàn thiện phải có vân đồng nhất. Điều này ràng buộc cách bố trí cắt phôi và phải lưu ý đặc biệt khi cần ghép nhiều tấm thành bề mặt liên tục.

Inox dập hoa văn chequered (kim cương hoặc hạt cườm) có ứng dụng đặc thù trong sàn công nghiệp, bậc thang và mặt xe,... các môi trường cần tính chống trượt. Hoa văn nổi tạo ma sát bề mặt tự nhiên mà không cần xử lý thêm. Khi dập chấn loại này, kỹ thuật viên phải ý thức rằng chiều dày thực tế tại đỉnh hoa văn lớn hơn đáy hoa văn. Điều này ảnh hưởng đến lực ép tính toán và khi đo dung sai phải thống nhất đo tại đâu (thường là tại đáy hoa văn để nhất quán với chiều dày danh nghĩa.

Bảng báo giá gia công dập chấn Inox 2026

Giá gia công dập chấn phụ thuộc vào bản vẽ cụ thể, số lượng, loại máy và thời điểm đặt hàng nên không thể niêm yết một mức cố định cho mọi trường hợp. Các bạn chỉ cần gửi bản vẽ CAD/DXF hoặc ảnh chi tiết cần gia công qua Zalo 0969 816 326 để được phản hồi báo giá trong vòng 4-8 giờ làm việc.

Bảng giá dập chấn Inox trơn 2026 (Mác 201, 304, 316, 430)

Mác inox trơn Độ dày phổ biến (mm) Giá tham khảo (VNĐ/kg)
Phí gia công ước tính (VNĐ/m chấn)
Inox 201 0.5 - 10.0 40.000 - 80.000+ 8.000 - 28.000
Inox 304 0.4 - 12.0 80.000 - 120.000+ 8.000 - 28.000
Inox 316 0.5 - 10.0 90.000 - 150.000+ 8.000 - 30.000
Inox 430 0.3 - 5.0 35.000 - 55.000 8.000 - 15.000

Bảng giá dập chấn Inox nhám 2026 (Mác 201, 304, 316, 430)

Mác inox nhám Độ dày phổ biến (mm) Giá tham khảo (VNĐ/kg) Đặc tính ưu việt
Inox 201 0.3 - 5.0 48.000 - 65.000
Giá rẻ, độ cứng cao, dùng trong môi trường khô ráo
Inox 304 0.3 - 10.0 75.000 - 95.000
Chống gỉ tốt, dẻo dai, mác inox phổ biến nhất
Inox 316 0.5 - 5.0 95.000 - 125.000
Chống ăn mòn axit, nước biển tuyệt vời
Inox 430 0.3 - 3.0 38.000 - 50.000
Có từ tính, tiết kiệm chi phí cho dự án ngắn hạn

Bảng giá trên là giá gia công thuần túy (chưa bao gồm vật liệu inox) tính theo đơn vị nếp gấp/lần ép. Giá thực tế có thể thay đổi theo số lượng, độ phức tạp hình học và thời điểm đặt hàng. Vật liệu inox do khách hàng cung cấp hoặc mua qua Thép Mạnh Hải với CO/CQ đầy đủ hai phương án được báo giá riêng.

Các yếu tố ảnh hưởng đến đơn giá gia công dập chấn

Một nguyên tắc đặt hàng giúp tối ưu chi phí mà nhiều khách hàng bỏ qua là gộp nhiều chi tiết tương tự vào cùng một đơn hàng. Chi phí cài đặt máy (setup cost) là cố định cho mỗi chủng loại chi tiết, bất kể gia công 5 hay 500 chi tiết đó. Khi gộp đơn, chi phí setup được chia đều cho toàn bộ số lượng và giá/chi tiết giảm rõ rệt. Ngược lại, đặt từng đợt nhỏ lẻ không gộp được sẽ trả chi phí setup lặp lại nhiều lần không cần thiết.

Yếu tố Mức độ ảnh hưởng Diễn giải thực tế
Độ dày t và mác inox ★★★★★ - Quyết định Lực ép tăng theo bình phương t; inox 316 đắt hơn 201 khoảng 35-50% nguyên liệu; mác ảnh hưởng đến cả giá nguyên liệu lẫn chi phí cài đặt máy (bù springback khác nhau mỗi mác).
Chiều dài nếp gấp ★★★★☆ - Ảnh hưởng lớn Nếp gấp dài > 2.5m cần máy CNC lực lớn và thao tác phức tạp hơn; chi phí/nếp cao hơn nếp ngắn ≤ 1.5m khoảng 30-60%.
Số lượng nếp gấp/đơn ★★★★☆ - Chiết khấu Đơn ≥ 100 nếp cùng chủng loại: tiết kiệm chi phí cài đặt máy đáng kể (setup cost được chia đều); đơn < 10 nếp giá/nếp cao hơn 40-80% do chi phí setup cố định không đổi.
Độ phức tạp hình học ★★★☆☆ - Biến động nhiều Gấp đơn giản (một góc 90°): giá cơ sở; gấp nhiều bậc hoặc hình hộp 3D: nhân hệ số 1.3-2.5 tùy số bước; hình có dung sai ±0.2mm hoặc chặt hơn: phụ phí kiểm tra QC thêm.
Yêu cầu bề mặt sau gia công ★★★☆☆ - Tăng phụ phí Inox trơn (2B/BA) yêu cầu không xước: phụ phí lót bảo vệ và xử lý cẩn thận; inox nhám No.4 yêu cầu đúng hướng vân: phụ phí sắp xếp tấm theo hướng.
Vật liệu khách tự cung cấp hay mua qua xưởng ★★★☆☆ - Chênh lệch giá Khách cung cấp tấm inox: giá gia công thuần thấp hơn; xưởng cung cấp vật liệu + gia công: giá tổng gói cao hơn nhưng đảm bảo chứng chỉ vật liệu (CO/CQ, MTC).
Thời gian giao hàng ★★☆☆☆ - Phụ phí nhỏ Giao trong 24 giờ: phụ phí 10-20%; giao tiêu chuẩn 3-5 ngày làm việc: không phụ phí; giao theo lịch sản xuất 7-14 ngày: có thể đàm phán giá tốt hơn cho đơn lớn.

Quy trình đặt hàng gia công dập chấn Inox tại Thép Mạnh Hải

Quy trình đặt hàng gia công dập chấn Inox tại Thép Mạnh Hải cụ thể như sau:

Bước 1: Gửi yêu cầu và bản vẽ

Khách hàng cung cấp: bản vẽ CAD/DXF (ưu tiên) hoặc bản vẽ kỹ thuật có kích thước đầy đủ; mác inox và bề mặt (trơn 2B/BA hay nhám No.4/patterned); độ dày t (mm); số lượng chi tiết; yêu cầu dung sai nếu có. Gửi qua Zalo 0969 816 326 hoặc email manhhaisteel@gmail.com

Bước 2: Thẩm định kỹ thuật và báo giá

Thép Mạnh Hải kiểm tra tính khả thi gia công (dung sai, bán kính uốn tối thiểu, chiều dài nếp gấp) và phản hồi báo giá trong vòng 4–8 giờ làm việc. Với chi tiết phức tạp hoặc vật liệu đặc biệt, thời gian báo giá có thể đến 1–2 ngày làm việc.

Bước 3: Xác nhận đơn hàng và vật liệu

Sau khi thống nhất giá và điều kiện, khách hàng xác nhận đơn hàng và cung cấp vật liệu inox (nếu tự cung cấp). Nếu xưởng cung cấp vật liệu: xác nhận mác, bề mặt, độ dày và chuẩn bị chứng chỉ vật liệu CO/CQ theo yêu cầu.

Bước 4: Gia công và kiểm tra QC

Lập trình CNC theo bản vẽ; cài đặt máy và gia công mẫu đầu tiên (first article) để khách hàng xác nhận trước khi gia công loạt; kiểm tra kích thước bằng thước thẳng, thước đo góc và thước kẹp; ghi nhận biên bản kiểm tra theo yêu cầu.

Bước 5: Đóng gói và giao hàng

Đóng gói bảo vệ bề mặt (màng PE, giấy mút, khung gỗ cho chi tiết lớn); giao tại kho hoặc tại công trình theo thỏa thuận; cung cấp phiếu xuất kho và CO/CQ vật liệu kèm theo lô hàng.

Điểm khác biệt trong quy trình gia công tại Thép Mạnh Hải là bước xác nhận mẫu thực tế đầu tiên luôn được gia công và gửi cho khách hàng kiểm duyệt hoặc chụp ảnh gửi xác nhận trước khi sản xuất loạt. Bước này không tốn thêm chi phí với đơn từ 50 chi tiết trở lên và loại bỏ hoàn toàn rủi ro sai kích thước hàng loạt, một rủi ro tốn kém đặc biệt với inox 316 hoặc inox No.4 có giá vật liệu cao.

Với đơn hàng lặp lại theo bản vẽ đã được duyệt, bước này được rút gọn hoặc bỏ qua để rút ngắn thời gian giao hàng.

Liên hệ báo giá gia công dập chấn Inox tại Thép Mạnh Hải

Để nhận báo giá gia công dập chấn inox nhanh và chính xác nhất, khách hàng cần cung cấp ba thông tin cơ bản: bản vẽ hoặc mô tả chi tiết (kích thước, số lượng nếp gấp, góc gấp), thông số vật liệu (mác inox, bề mặt, độ dày) và số lượng.

Thép Mạnh Hải không cần bản vẽ CAD chính thức cho báo giá sơ bộ. Có ảnh chụp bản phác thảo tay có kích thước ghi rõ là đủ để Thép Mạnh Hải phản hồi giá tham chiếu ban đầu. Bản vẽ CAD/DXF sẽ cần thiết khi tiến vào giai đoạn lập trình CNC chính thức.

Cam kết dịch vụ gia công dập chấn inox tại Thép Mạnh Hải:

  • Báo giá trong 4–8 giờ làm việc sau khi nhận đủ thông tin. 
  • Gia công mẫu đầu tiên (first article) để xác nhận trước khi sản xuất loạt từ 50 chi tiết trở lên.
  • Kiểm tra kích thước 100% theo bản vẽ trước khi xuất kho.  
  • Cung cấp CO/CQ vật liệu đầy đủ theo yêu cầu.
  • Giao hàng đúng hẹn đúng tiến độ trong hợp đồng.
  • Hỗ trợ kỹ thuật tư vấn thiết kế gia công (DFM) miễn phí cho đơn từ 100 chi tiết trở lên.

📞  GỬI BẢN VẼ - NHẬN BÁO GIÁ DẬP CHẤN INOX TRONG 4-8 GIỜ!

Thông tin liên hệ:

CÔNG TY TNHH SẢN XUẤT VÀ THƯƠNG MẠI THÉP MẠNH HẢI

Trụ sở:

  • Văn phòng 1: A1, ĐCN Phùng Xá, Xã Phùng Xá, Huyện Thạch Thất, Hà Nội
  • Văn phòng 2: Số 2 - Tổ 3 - Phúc Lợi - Long Biên - Hà Nội

Hotline/Zalo: 0969 816 326 - 0968 410 236.

Email: manhhaisteel@gmail.com

Website: https://thepmanhhai.com

Facebook: Công Ty TNHH Sản Xuất & Thương Mại Thép Mạnh Hải

Bản đồ chỉ đường: Google Map chỉ đường Thép Mạnh Hải.

Đội ngũ Thép Mạnh Hải luôn sẵn sàng đón tiếp và tư vấn nhiệt tình cho mọi yêu cầu của quý khách hàng!

VIẾT BÌNH LUẬN:
Phone KD1: 0968 410 236 Phone Hotline: 0969 816 326 Phone KD2: 0968 625 963 Phone KD3: 0975 620 098 Messenger