Giỏ hàng
Gia công dập chấn inox 304 theo yêu cầu - Báo giá 2026 mới nhất

Gia công dập chấn inox 304 theo yêu cầu - Báo giá 2026 mới nhất

Đăng bởi: Bùi Hải Đăng   |   09/04/2026

Inox 304 nổi lên là vật liệu được ưa chuộng nhất cho gia công dập chấn nhờ khả năng chống ăn mòn vượt trội, độ bền cao và bề mặt sáng bóng lâu dài, lý tưởng cho bếp núc, thiết bị thực phẩm, công trình ngoài trời và sản phẩm công nghiệp đòi hỏi tiêu chuẩn cao. Thép Mạnh Hải chuyên gia công inox 304 theo bản vẽ chính xác từ độ dày 0,8mm đến 12mm, dung sai chỉ ±0,2mm trên máy CNC 6 trục hiện đại, đảm bảo góc chấn sắc nét, không biến dạng và thẩm mỹ hoàn hảo.

Inox 304 và đặc tính trong gia công dập chấn

Nếu inox 201 là mác kinh tế, inox 316 là mác chuyên biệt cho môi trường ăn mòn cao, thì inox 304 là mác cân bằng, là tiêu chuẩn vàng của ngành gia công inox toàn cầu.

Thành phần hóa học và cơ tính Inox 304

Inox 304 thuộc nhóm thép không gỉ austenite dãy 300-series, có từ thập niên 1920 và ngày nay chiếm hơn 50% tổng sản lượng inox toàn cầu. Inox 304 có hàm lượng xấp xỉ 18% Cr và 8% Ni, hai nguyên tố chủ lực tạo nên cả khả năng chống ăn mòn lẫn tính chất cơ học đặc trưng của mác thép này.

Với hàm lượng Cr 18-20% và Ni 8-10.5%, 304 đạt mức chống ăn mòn đủ cho tuyệt đại đa số ứng dụng công nghiệp và dân dụng, đồng thời duy trì khả năng gia công cơ khí xuất sắc, bao gồm dập chấn.

Giới hạn chảy Re tương đối thấp (≥ 205 MPa) so với 201 (≥ 260 MPa) làm cho 304 có springback ít hơn và dễ kiểm soát hơn trong gia công dập chấn. Đây là lý do không chỉ giá vật liệu mà cả chất lượng gia công của 304 thường cao hơn 201 khi yêu cầu dung sai chặt.

Khi cần hiểu rõ khả năng gia công dập chấn, điều quan trọng là nắm đủ ba tiêu chuẩn chính đang lưu hành song song tại Việt Nam.

Nguyên tố Ký hiệu SUS 304 (UNS S30400) SUS 304L (UNS S30403) SUS 316 (UNS S31600) Vai trò trong inox 304
Crom Cr 18.0-20.0% 18.0-20.0% 16.0-18.0% Chống ăn mòn cao hơn inox 201 (16-18%) giúp inox 304 bền hơn trong môi trường khắc nghiệt hơn.
Niken Ni 8.0-10.5% 8.0-12.0% 10.0-14.0% Ổn định austenite; cao hơn inox 201 (~2.5×) là lý do inox 304 đắt hơn và có khả năng chống ăn mòn tốt hơn đáng kể.
Cacbon C ≤ 0.08% ≤ 0.03% ≤ 0.08% Inox 304L giới hạn C rất thấp (≤ 0.03%) để triệt tiêu nguy cơ nhạy hóa khi hàn.
Mangan Mn ≤ 2.0% ≤ 2.0% ≤ 2.0% Thấp hơn nhiều so với inox 201 (5.5-7.5%); giới hạn để duy trì tính chất austenite ổn định cùng Ni cao.
Silic Si ≤ 1.0% ≤ 1.0% ≤ 1.0% Tăng khả năng chống oxy hóa; không ảnh hưởng đến gia công dập chấn.
Molypden Mo 2.0-3.0% Inox 316 có thêm Mo giúp chống ăn mòn clorua tốt hơn inox 304 đáng kể; inox 304 không có Mo nên hạn chế dùng ở môi trường biển mặn.
Phốt pho / Lưu huỳnh P / S P ≤ 0.045%S ≤ 0.030% P ≤ 0.045%S ≤ 0.030% P ≤ 0.045%S ≤ 0.030% Giới hạn chặt để tránh giòn nguội; S thấp giúp mép cắt sắc, ít bị rách vi mô khi uốn R nhỏ.

Một phân biệt kỹ thuật quan trọng thường bị bỏ qua trong thực tế là inox 304 và inox 304L không hoàn toàn thay thế được nhau trong mọi tình huống.

Khi chi tiết dập chấn xong cần thêm bước hàn như hàn chắp, hàn bản mã, hàn ống,.. thì inox 304L với C ≤ 0.03% là lựa chọn an toàn hơn vì loại bỏ nguy cơ nhạy hóa (carbide precipitation) tại vùng ảnh hưởng nhiệt (HAZ). Ngược lại, nếu chi tiết chỉ dập chấn đơn thuần không có bước hàn, inox 304 thông thường đủ dùng với giá thấp hơn inox 304L một chút 

Chỉ tiêu cơ tính SUS 304 (ASTM A240) SUS 304L (ASTM A240) SUS 201 (ASTM A240) Ý nghĩa trong gia công dập chấn inox 304
Giới hạn chảy Re (MPa) ≥ 205 ≥ 170 ≥ 260 Inox 304 có Re thấp nhất trong 3 mác nên uốn dễ nhất, springback ít nhất; inox 304L Re còn thấp hơn nên springback nhỏ nhất, lý tưởng cho chi tiết dung sai chặt.
Giới hạn bền Rm (MPa) ≥ 515 ≥ 485 ≥ 515 Rm của inox 304 và inox 201 tương đương; inox 304L thấp hơn nhẹ, vẫn đủ cho hầu hết ứng dụng kết cấu.
Độ giãn dài A₅₀ (%) ≥ 40% ≥ 40% ≥ 45% Độ dẻo cao inox 304 chịu được uốn nhiều bậc, bán kính nhỏ mà không nứt; hình hộp phức tạp nhiều nếp gấp gia công tốt.
Mô đun đàn hồi E (GPa) ~193–200 ~193–200 ~193–200 E tương đương inox 201; nhưng Re thấp hơn nên tỷ số Re/E thấp hơn, từ đó springback nhỏ hơn inox 201 khoảng 10-20% cùng t và R.
Độ cứng HB (max) ≤ 217 ≤ 217 ≤ 217 Tương đương; khuôn chày mòn ở mức tương tự nhau giữa các mác
Tính nhạy hóa khi hàn Nguy cơ với t > 3mm và hàn nhiều lớp Không nhạy hóa(C ≤ 0.03%) Nguy cơ cao hơn inox 304(C ≤ 0.15%) Nếu chi tiết inox 304 dập chấn xong cần hàn thêm, cân nhắc dùng inox 304L thay vì inox 304 để triệt tiêu nguy cơ nhạy hóa tại vùng ảnh hưởng nhiệt.
Từ tính Phi từ thông thường Phi từ thông thường Phi từ, có thể từ nhẹ sau biến dạng lạnh mạnh Inox 304 ổn định austenite hơn 201 do Ni cao hơn, ít có nguy cơ martensite cảm ứng hơn sau uốn; phù hợp thiết bị y tế yêu cầu phi từ

Inox 304 trơn và inox 304 nhám - Yêu cầu gia công khác nhau như thế nào?

Cùng mác 304 nhưng bề mặt 2B và bề mặt No.4 brushed đặt ra những yêu cầu gia công khác nhau đáng kể. Nó không phải về lực ép hay bán kính uốn (vật liệu nền giống nhau) mà về cách xử lý bề mặt trong suốt quá trình gia công. Sự khác biệt này ảnh hưởng trực tiếp đến chi phí, thời gian và yêu cầu với xưởng gia công.

Tiêu chí gia công 304 Trơn (2B / BA / No.8) 304 Nhám (No.4 / Hairline / Patterned)
Tiêu chuẩn bề mặt

2B: Cán nguội và đánh bóng nhẹ, bán phản chiếu phổ biến nhất;

BA: Bright annealed, bóng gương;

No.8: Gương phản chiếu hoàn toàn

No.4: Chà nhám định hướng một chiều (Ra 0.5–1.5 µm);

Hairline: Vân mịn theo chiều dọc cuộn (Ra 0.1–0.5 µm);

Patterned: Hoa văn dập nổi (kim cương, hạt cườm)

Bảo vệ bề mặt khi gia công Bắt buộc, giữ nguyên màng PE/PVC nhà sản xuất toàn bộ quá trình; lót thêm đệm nhựa PU giữa tấm và khuôn V; bề mặt BA/No.8 gương cần phòng gia công sạch hơn. Ít nhạy cảm hơn 2B; màng PE nên giữ đến khi giao hàng; tháo màng bên cần khuôn tiếp xúc khi ép; lau sạch bụi kim loại trước khi ép bề mặt No.4.
Yêu cầu hướng vân Không có hướng vân ưu tiên, thường tự do bố trí cắt phôi theo hướng tối ưu khai triển. No.4 và Hairline: vân chạy theo chiều dài cuộn; đường uốn song song vân sẽ giữ vân đẹp tại góc; đường uốn cắt ngang vân cần R lớn hơn 1.5× tối thiểu.
Yêu cầu khuôn chày Khuôn bề mặt được đánh bóng; chày R nhỏ có đầu mạ crom hoặc phủ PU; bề mặt No.8 gương yêu cầu chày đặc biệt phủ nhựa mềm. Khuôn thông thường; ít nhạy cảm với tool marks vì vân bề mặt che khuất vết ép nhẹ; tuy nhiên patterned cần chú ý không làm dẹt hoa văn tại điểm uốn.
Kiểm tra bề mặt sau gia công Chiếu đèn góc thấp dọc bề mặt để phát hiện tool marks, vết xước, vết lồi; bề mặt BA/No.8 gương kiểm tra kỹ nhất Kiểm tra bằng mắt thường đủ cho No.4; vân tại vùng uốn chấp nhận biến dạng nhẹ nếu đã thỏa thuận trước với khách hàng.
Ứng dụng điển hình Thiết bị y tế, thực phẩm, mặt bếp công nghiệp, vỏ tủ điện cần thẩm mỹ, kiến trúc nội/ngoại thất cao cấp Mặt quầy bar, ốp vách thang máy, vỏ thiết bị bếp công nghiệp, biển hiệu ngoài trời, tấm ốp tường hành lang nhiều người.

Một tình huống gây phế phẩm phổ biến là gia công chi tiết có hai đường uốn vuông góc nhau trên tấm 304 No.4. Đường uốn song song vân cho góc sắc nét; đường uốn cắt ngang vân tạo ra vùng vân bị kéo và biến dạng tại điểm uốn.

Nếu khách hàng không chấp nhận biến dạng vân này, giải pháp duy nhất là tăng R uốn lên ít nhất 2-3× R tối thiểu hoặc thay đổi thiết kế để tránh đường uốn cắt ngang vân. Phía xưởng cần xác nhận rõ yêu cầu này trước khi bắt đầu gia công.

Thông số kỹ thuật dập chấn Inox 304 chi tiết

Bảng thông số dập chấn Inox 304 theo độ dày (0.5mm - 6mm)

Bảng thông số dưới đây bao quát dải độ dày rộng nhất trong thực tế gia công inox 304 từ t= 0.5mm của vỏ hộp điện tử mỏng đến t6.0mm của kết cấu cơ khí nặng. Các giá trị là tham chiếu kỹ thuật máy cụ thể, lô vật liệu cụ thể và điều kiện gia công thực tế cần điều chỉnh thông qua gia công và đo mẫu first article.

Độ dày t (mm) Chiều rộng V tối ưu (mm) Lực ép tham chiếu (kN/m) Bán kính uốn R tối thiểu (mm) Bù springback tham khảo Lưu ý kỹ thuật quan trọng cho inox 304
0.5 4 ~110–150 ≥ 0.5 1.5–2.5° Tấm mỏng nhất với Re thấp (≥ 205 MPa) làm 304 dễ uốn hơn 201 cùng t; màng PE bắt buộc với 2B; dùng chày đầu tròn R0.5 trở lên.
0.8 6 ~170–230 ≥ 0.8 2.0–3.0° Phổ biến cho vỏ hộp thiết bị, vỏ tủ điện inox 304; bù góc ít hơn 201 ~0.5–1.0°, lập trình theo thông số riêng cho inox 304.
1.0 8 ~230–300 ≥ 1.0 2.0–3.5° Độ dày tiêu chuẩn nhất; đặt hàng cần khai triển chính xác; first article bắt buộc với chi tiết mới chưa từng gia công
1.2 10 ~320–410 ≥ 1.5 2.5–3.5° Cần máy ≥ 60 tấn cho nếp dài > 1m; bắt đầu cần chú ý độ phẳng tấm dài, đặt cột chống lưng (back gauge) đúng vị trí.
1.5 12 ~480–600 ≥ 1.5 2.5–4.0° Ngưỡng cần kiểm tra áp suất thủy lực ổn định mỗi ca; mép cắt CNC đôi khi để lại vùng cứng nguội, đảo chiều tấm nếu uốn R/t < 1 gần mép cắt.
2.0 16 ~730–940 ≥ 2.0 3.0–4.5° Lực ép tăng đáng kể; máy CNC servo-electric bù springback tự động hiệu quả hơn máy thủy lực thông thường; kiểm tra độ võng bàn máy (crowning)
2.5 20 ~1.100–1.400 ≥ 3.0 3.0–5.0° Thực tế gia công: crowning bàn máy quan trọng hơn, bàn máy không crowning đủ tạo góc không đều dọc chiều dài nếp; góc tại giữa tấm mở hơn hai đầu.
3.0 25 ~1.500–1.950 ≥ 4.0 3.5–5.5° Cần máy ≥ 120 tấn cho nếp dài > 1.5m; gia công mẫu bắt buộc; thời gian cài đặt máy dài hơn, tính vào giá gia công.
4.0 32 ~2.600–3.300 ≥ 5.0 4.0–6.0° Giới hạn trên phổ biến nhất; máy ≥ 200 tấn cho nếp dài ≥ 2m; xác nhận kỹ thuật bắt buộc trước khi thiết kế chi tiết.
5.0 40 ~4.000–5.000 ≥ 6.0 5.0–7.0° Yêu cầu máy lực lớn đặc biệt; ít xưởng tại VN có năng lực t=5mm inox 304 chiều dài > 1.5m; xác nhận trước khi thiết kế.
6.0 50 ~5.700–7.200 ≥ 8.0 5.5–8.0° Giới hạn trên thực tế của dập chấn 304; t > 6mm thường chuyển sang cuốn, đột dập hoặc gia công phay CNC tùy biên dạng

Quy tắc chọn R uốn tối ưu cho 304: Với inox 304, R tối ưu thực tế nằm trong khoảng 1.5× đến 2× R tối thiểu. Không nên ép sát R tối thiểu vì vùng biến dạng kéo tập trung làm tăng nguy cơ nứt vi mô tại mép uốn (đặc biệt khi mép cắt laser nằm ở phía kéo căng). Tăng R thêm 0.5× không ảnh hưởng nhiều đến chức năng chi tiết nhưng giảm đáng kể rủi ro gia công và cho phép uốn nhanh hơn (không cần điều chỉnh chậm).

Kiểm soát springback và phụ phí gia công đặc thù

Ngoài springback cơ bản đã phân tích, gia công dập chấn inox 304 có một số thách thức kỹ thuật đặc thù ảnh hưởng đến chất lượng và đơn giá gia công. Nắm rõ những thách thức này giúp cả xưởng gia công lẫn khách hàng hiểu đúng cơ cấu giá và tránh tranh chấp về chất lượng:

Thách thức / Tình huống Nguyên nhân và đặc thù của inox 304 Biện pháp xử lý và tác động đến giá gia công
Springback nhỏ hơn inox 201 nhưng vẫn đáng kể Re 304 (≥ 205 MPa) thấp hơn 201 (≥ 260 MPa); tỷ số Re/E thấp hơn nên phục hồi đàn hồi ít hơn. Tuy nhiên vẫn cần bù 1.5–5° tùy t và R nên không thể bỏ qua bù springback. Lập trình CNC bù góc tự động; máy servo-electric với adaptive bending (đo góc thực tế trong quá trình ép) cho độ chính xác tốt nhất; không làm tăng giá đáng kể nếu máy CNC hiện đại
Biến thiên Re thực tế giữa các lô vật liệu Inox 304 nhà máy khác nhau hoặc lô khác nhau có Re thực tế dao động 205–350 MPa dù cùng tên gọi 304; lô Re 210 MPa và lô Re 290 MPa cho springback chênh nhau 15–25%. First article bắt buộc khi đổi lô vật liệu mới dù cùng mác; MTC ghi Re thực tế quan trọng hơn chỉ xác nhận mác inox 304; phụ phí mẫu thử: không tính thêm với đơn ≥ 50 chi tiết.
Hiện tượng cứng biến dạng (work hardening) khi uốn Inox 304 có hệ số cứng biến dạng n cao (~0.44), vùng uốn cứng lên đáng kể sau biến dạng; Re tại vùng uốn có thể tăng lên 400–600 MPa sau ép. Không ảnh hưởng đến chất lượng gia công trong điều kiện bình thường; tuy nhiên cần chú ý khi chi tiết cần nắn thẳng lại sau uốn, lực nắn thẳng lớn hơn đáng kể so với lực uốn ban đầu
Tool marks trên bề mặt 2B và BA Bề mặt 2B/BA của inox 304 phản chiếu rất nhạy, áp lực khuôn ép tạo vết lồi lõm nhỏ nhìn thấy rõ dưới ánh sáng góc thấp; BA gương nhạy cảm nhất. Phụ phí xử lý bề mặt: lót PU giữa tấm và khuôn, giữ màng PE, dùng chày đặc biệt; tăng thêm 10–20% đơn giá cho chi tiết bề mặt BA/No.8 gương yêu cầu không tool marks
Thời gian cài đặt máy dài khi đổi t và mác Thay khuôn V phù hợp t mới, căn lại back gauge, lập trình bù springback cho t mới — mỗi lần đổi t mất 20–40 phút; đổi mác (từ 201 sang 304) cần cập nhật thông số springback Gộp đơn hàng cùng t và mác vào một lô gia công giảm đáng kể chi phí setup/chi tiết; đơn nhỏ < 10 nếp chịu chi phí setup không kinh tế
Độ võng bàn máy (table deflection) khi nếp dài > 2m Lực ép lớn làm bàn máy võng giữa — góc tại điểm giữa chiều dài mở hơn hai đầu tấm; rõ nhất với t ≥ 2mm và chiều dài > 2m. Máy có hệ thống crowning tự động bù võng bàn; với máy không có crowning: tính sai số và chia đơn thành nhiều đoạn ngắn hơn; phụ phí nếp dài > 2m tính theo thực tế

Điểm đáng lưu ý trong gia công 304 thực tế: hiện tượng work hardening (cứng biến dạng) tại vùng uốn là con dao hai lưỡi. Một mặt, nó làm vùng uốn cứng và bền hơn phần còn lại của chi tiết — điều này có thể có lợi trong ứng dụng chịu va đập tại vùng góc. Mặt khác, nó làm việc nắn thẳng lại sau uốn (nếu bước uốn bị sai và cần sửa) đòi hỏi lực lớn hơn nhiều so với uốn lần đầu — và nguy cơ nứt tại vùng đã cứng biến dạng tăng lên. Nguyên tắc thực hành: không nắn thẳng tấm 304 đã bị uốn sai nếu t ≥ 2mm và R/t < 2 — phế và làm lại là phương án an toàn hơn về mặt kỹ thuật.

Bảng báo giá dập chấn Inox 304 năm 2026 và đặt hàng

Bảng giá dập chấn inox 304 trơn (2B) và nhám (No.4, hairline) theo độ dày

Bảng báo giá gia công dập chấn inox 304 trơn cập nhật mới nhất năm 2026 tại Thép Mạnh Hải. Giá áp dụng cho inox 304 và inox 304L (độ carbon thấp) với bề mặt trơn 2B hoặc BA sáng bóng, đã bao gồm VAT, tính theo mét chấn thực tế.

Giá thực tế sẽ được báo chính xác theo bản vẽ, độ phức tạp của góc chấn, số lượng và yêu cầu dung sai.

Bảng giá dập chấn inox 304 trơn (2B, BA, 304L)

Độ dày inox (mm)
Loại inox & bề mặt Giá gia công dập chấn cơ bản (VND/mét chấn) Giá gia công dập chấn phức tạp (VND/mét chấn) Ghi chú
0,8 - 1,0 Inox 304/304L 2B hoặc BA 22.000 - 29.000 34.000 - 42.000
Chấn góc đơn giản, tối thiểu 8 mét chấn
1,2 - 2,0 Inox 304/304L 2B hoặc BA 32.000 - 40.000 45.000 - 55.000
Chấn đa góc, dung sai ±0,2mm
2,5 - 4,0 Inox 304/304L 2B hoặc BA 48.000 - 58.000 65.000 - 78.000
Dập chấn kết hợp, tải trọng trung bình
5,0 - 6,0 Inox 304/304L 2B hoặc BA 72.000 - 88.000 92.000 - 115.000
Sản phẩm công nghiệp, máy CNC 6 trục
8,0 - 12,0 Inox 304/304L 2B hoặc BA 125.000 - 165.000 175.000 - 230.000
Độ dày lớn, yêu cầu máy chuyên dụng

Bảng giá dập chấn inox 304 nhám (No.4, Hairline, Patterned)

Dưới đây là bảng báo giá gia công dập chấn inox 304 nhám cập nhật mới nhất năm 2026 tại Thép Mạnh Hải.

Độ dày inox (mm)
Loại inox & bề mặt Giá gia công dập chấn cơ bản (VND/mét chấn) Giá gia công dập chấn phức tạp (VND/mét chấn) Ghi chú
0,8 - 1,0 Inox 304/304L No.4 / Hairline / Patterned 26.000 - 33.000 38.000 - 46.000
Chấn góc đơn giản, tối thiểu 8 mét chấn, lót film bảo vệ
1,2 - 2,0 Inox 304/304L No.4 / Hairline / Patterned 36.000 - 44.000 50.000 - 60.000
Chấn đa góc, dung sai ±0,2mm, giữ nguyên vân nhám
2,5 - 4,0 Inox 304/304L No.4 / Hairline / Patterned 53.000 - 63.000 70.000 - 85.000
Dập chấn kết hợp, tải trọng trung bình
5,0 - 6,0 Inox 304/304L No.4 / Hairline / Patterned 78.000 - 95.000 100.000 - 125.000
Sản phẩm công nghiệp, máy CNC 6 trục
8,0 - 12,0 Inox 304/304L No.4 / Hairline / Patterned 135.000 - 175.000 185.000 - 245.000
Độ dày lớn, yêu cầu máy chuyên dụng

Lưu ý: 

  • Đơn giá gia công dập chấn inox 304 phụ thuộc vào bản vẽ cụ thể, số lượng nếp gấp và thời điểm đặt hàng nên không thể niêm yết cố định cho mọi trường hợp.
  • Các bạn chỉ cần gửi bản vẽ qua Zalo 0969 816 326 hoặc email manhhaisteel@gmail.com để nhận báo giá chi tiết trong 4–8 giờ làm việc.

Năng lực máy móc và quy trình đặt hàng tại Thép Mạnh Hải

Năng lực máy móc và quy trình đặt hàng tại Thép Mạnh Hải được xây dựng bài bản nhằm đảm bảo chất lượng và độ chính xác cao cho các đơn hàng dập chấn inox 304.

Năng lực máy móc tại Thép Mạnh Hải

Về thiết bị, đơn vị sử dụng máy dập chấn CNC thủy lực có lực ép từ 80 đến 300 tấn, chiều dài bàn từ 2,5 đến 4 mét, cho phép gia công vật liệu inox 304 với độ dày từ 0,5 đến 4,0 mm và chiều dài chi tiết lên đến 4 mét. Hệ thống crowning trên bàn máy giúp bù độ võng khi uốn các chi tiết dài, kết hợp với back gauge CNC 5 trục cho khả năng định vị chính xác đến ±0,1 mm.

Bên cạnh đó, hệ thống điều khiển CNC sử dụng bộ điều khiển Delem DA-66T hoặc tương đương, hỗ trợ lập trình tự động bù springback dựa trên dữ liệu vật liệu, đồng thời lưu trữ thư viện thông số cho từng mác thép và độ dày, giúp giảm đáng kể thời gian thiết lập khi gia công các lô hàng lặp lại.

Về khuôn chày và cối (punch/die), Thép Mạnh Hải sử dụng các loại khuôn thép D2, D3 hoặc phủ crom với dải bán kính chày từ R0,5 đến R10 mm và cối từ V4 đến V50 mm. Việc lựa chọn chiều rộng V tuân theo nguyên tắc V bằng 8–10 lần độ dày vật liệu đối với inox 304, đồng thời bán kính chày được chọn phù hợp với bán kính thiết kế nhằm hạn chế tập trung ứng suất tại vị trí uốn.

Quy trình kiểm tra chất lượng (QC) được thực hiện chặt chẽ với các thiết bị như thước kẹp Vernier, thước đo góc kỹ thuật số và bàn kiểm tra phẳng. Tất cả các chi tiết sau uốn đều được kiểm tra 100% về kích thước với sai số ±0,2 mm và góc uốn đạt độ chính xác ±0,5°, kèm theo biên bản kiểm tra theo yêu cầu của khách hàng.

Đặc biệt, bước kiểm tra mẫu đầu tiên (First Article Inspection) là bắt buộc đối với chi tiết mới hoặc lô vật liệu mới, trong đó mẫu sẽ được gia công và đo kiểm toàn bộ trước khi sản xuất hàng loạt; hình ảnh và biên bản đo được gửi để khách hàng xác nhận từ xa, chỉ khi được duyệt mới tiến hành sản xuất.

Quy trình đặt hàng tại Thép Mạnh Hải

Quy trình đặt hàng tại Thép Mạnh Hải được triển khai rõ ràng qua từng bước nhằm đảm bảo tính minh bạch và hiệu quả. 

Trước tiên, khách hàng cung cấp bản vẽ kỹ thuật dưới dạng CAD/DXF hoặc bản phác thảo đầy đủ kích thước, kèm thông tin về mác thép, bề mặt (như 304-2B, 304-No.4, hairline…), độ dày, số lượng và dung sai yêu cầu.

Sau đó, bộ phận kỹ thuật tiến hành thẩm định và tối ưu thiết kế (DFM), kiểm tra các yếu tố như bán kính uốn tối thiểu, khoảng cách giữa các nếp gấp, khả năng trải phẳng chi tiết và tính khả thi khi gia công, thường trong vòng 4–8 giờ làm việc.

Khi phương án được xác nhận, công ty sẽ gửi báo giá chi tiết bao gồm đơn giá gia công, chi phí vật liệu (kèm CO/CQ nếu cần) và thời gian giao hàng; báo giá có hiệu lực trong 7 ngày và đơn hàng được xác nhận chính thức qua email hoặc Zalo.

Ở giai đoạn sản xuất, khách hàng có thể cung cấp vật liệu inox 304 kèm chứng chỉ MTC (heat number) hoặc sử dụng vật liệu do Thép Mạnh Hải cung cấp với đầy đủ CO/CQ. Quy trình sản xuất bao gồm lập trình CNC, gia công mẫu đầu tiên, gửi xác nhận và sau đó mới tiến hành sản xuất hàng loạt.

Cuối cùng, toàn bộ sản phẩm được kiểm tra chất lượng, đóng gói cẩn thận bằng màng PE, giấy mút hoặc khung gỗ đối với chi tiết lớn nhằm bảo vệ bề mặt, và được giao hàng tại kho hoặc công trình, kèm theo đầy đủ biên bản kiểm tra và chứng chỉ vật liệu. Nhờ quy trình khép kín và kiểm soát chất lượng nghiêm ngặt, Thép Mạnh Hải đảm bảo đáp ứng tốt các yêu cầu kỹ thuật khắt khe của khách hàng trong gia công inox 304.

Với những đơn hàng lặp lại theo bản vẽ đã được duyệt mẫu, bước first article inspection được rút gọn đáng kể hoặc bỏ qua. Toàn bộ thông số từ lần gia công trước được lưu trong thư viện máy và áp dụng lại trực tiếp, giúp rút ngắn thời gian giao hàng cho đơn lặp xuống còn 1-2 ngày làm việc thay vì 3-5 ngày tiêu chuẩn cho đơn mới, đồng thời giảm chi phí setup không cần thiết.

📞  GỬI BẢN VẼ - NHẬN BÁO GIÁ DẬP CHẤN INOX 304 TRONG 4-8 GIỜ!

Thông tin liên hệ:

CÔNG TY TNHH SẢN XUẤT VÀ THƯƠNG MẠI THÉP MẠNH HẢI

Trụ sở:

  • Văn phòng 1: A1, ĐCN Phùng Xá, Xã Phùng Xá, Huyện Thạch Thất, Hà Nội
  • Văn phòng 2: Số 2 - Tổ 3 - Phúc Lợi - Long Biên - Hà Nội

Hotline/Zalo: 0969 816 326 - 0968 410 236.

Email: manhhaisteel@gmail.com

Website: https://thepmanhhai.com

Facebook: Công Ty TNHH Sản Xuất & Thương Mại Thép Mạnh Hải

Bản đồ chỉ đường: Google Map chỉ đường Thép Mạnh Hải.

Đội ngũ Thép Mạnh Hải luôn sẵn sàng đón tiếp và tư vấn nhiệt tình cho mọi yêu cầu của quý khách hàng!

VIẾT BÌNH LUẬN:
Phone KD1: 0968 410 236 Phone Hotline: 0969 816 326 Phone KD2: 0968 625 963 Phone KD3: 0975 620 098 Messenger