Giỏ hàng
Gia công dập chấn Inox 201 theo yêu cầu - Báo giá 2026 cạnh tranh

Gia công dập chấn Inox 201 theo yêu cầu - Báo giá 2026 cạnh tranh

Đăng bởi: Bùi Hải Đăng   |   06/04/2026

Trong năm 2026, nhu cầu gia công dập chấn Inox 201 theo bản vẽ và yêu cầu riêng ngày càng tăng cao nhờ vào độ bền tốt, giá thành hợp lý và khả năng chống ăn mòn vượt trội của vật liệu. Thép Mạnh Hải là đơn vị hàng đầu tại Hà Nội, cung cấp dịch vụ gia công inox dập chấn Inox 201 chính xác từ 0,8mm đến 6mm, đáp ứng mọi nhu cầu từ sản phẩm nội thất, phụ kiện công nghiệp đến chi tiết máy móc với dung sai chỉ ±0,2mm.

Inox 201 là gì? Đặc tính vật liệu và phạm vi ứng dụng

Thành phần hóa học và cơ tính Inox 201

Inox 201 thuộc nhóm thép không gỉ Austenite dãy 200-series, được phát triển từ thập niên 1950 trong bối cảnh giá Niken tăng cao, nhằm tìm kiếm hợp kim thay thế có tính kinh tế hơn dãy 300-series. Thay vì sử dụng 8–10.5% Ni như 304, inox 201 chỉ dùng 3.5–5.5% Ni và bù đắp bằng 5.5–7.5% Mn cùng 0.05–0.25% N để ổn định cấu trúc thép không gỉ austenite.

Kết quả là một mác thép phi từ tính, có khả năng gia công cơ khí tốt, nhưng với giá nguyên liệu thấp hơn 304 đáng kể nhờ hàm lượng Ni giảm đi khoảng một nửa.

Bảng dưới đây trình bày thành phần hóa học đầy đủ của inox 201 theo ba tiêu chuẩn quốc tế phổ biến nhất tại Việt Nam:

Nguyên tố Ký hiệu Hàm lượng theo ASTM A240 Hàm lượng theo EN 10088-2 Hàm lượng theo JIS G4304 Vai trò trong inox 201
Crom Cr 16.0–18.0% 16.0–18.0% 16.0–18.0% Tạo lớp màng oxit Cr₂O₃ thụ động giúp chống ăn mòn của mọi mác inox.
Niken Ni 3.5–5.5% 3.5–5.5% 3.5–5.5% Thấp hơn inox 304 (8–10.5%); ổn định tổ chức austenite cùng với N và Mn; giúp giá inox 201 rẻ hơn inox 304.
Mangan Mn 5.5–7.5% 5.5–7.5% 5.5–7.5% Thay thế một phần Ni để ổn định austenite; tăng hơn 5× so với inox 304 (≤ 2%); không ảnh hưởng đến gia công cơ khí.
Nitơ N 0.05–0.25% ≤ 0.25% ≤ 0.25% Ổn định austenite và tăng Re; lý do Re của 201 (≥ 260 MPa) cao hơn 304 (≥ 205 MPa) mặc dù Ni thấp hơn.
Cacbon C ≤ 0.15% ≤ 0.15% ≤ 0.15% Giới hạn C để giảm nguy cơ nhạy hóa khi hàn; inox 201 chấp nhận C cao hơn inox 304L nhưng thấp hơn inox 304.
Silic Si ≤ 1.0% ≤ 1.0% ≤ 1.0% Tăng khả năng chống oxy hóa nhiệt độ cao; lượng nhỏ không ảnh hưởng đến gia công dập chấn.
Phốt pho / Lưu huỳnh P / S P ≤ 0.060%S ≤ 0.030% P ≤ 0.045%S ≤ 0.015% P ≤ 0.060%S ≤ 0.030% Giới hạn để tránh giòn nguội và vết nứt vi mô khi gia công; S thấp giúp mép cắt và mép uốn sạch hơn. 

Về cơ tính, điểm cần nhớ khi gia công dập chấn là inox 201 có giới hạn chảy Re cao hơn inox 304. Mặc dù nghe có vẻ không liên quan, Re cao hơn đồng nghĩa vật liệu kháng cự biến dạng nhiều hơn và phục hồi đàn hồi nhiều hơn sau khi lực ép được giải phóng.

Đây chính là lý do springback của inox 201 lớn hơn inox 304 dù hai mác có mô đun đàn hồi E gần tương đương.

Chỉ tiêu cơ tính Giá trị (ASTM A240) Giá trị (EN 10088-2) Ý nghĩa trong gia công dập chấn
Giới hạn chảy Re (MPa) ≥ 260 ≥ 260 Cao hơn inox 304 (≥ 205 MPa) ~27% nên cần lực ép lớn hơn; springback nhiều hơn inox 304 ở cùng độ dày và bán kính uốn.
Giới hạn bền kéo Rm (MPa) ≥ 515 ≥ 515 Tương đương 304; vùng biến dạng đồng đều rộng nên chịu được uốn nhiều góc mà không nứt vỡ.
Độ giãn dài A₅₀ (%) ≥ 45% ≥ 45% Cao, vật liệu dẻo tốt; khả năng uốn nhiều bậc không bị nứt ở R tối thiểu; an toàn cho gia công phức tạp.
Mô đun đàn hồi E (GPa) ~193–200 ~193–200 Tương đương inox 304; cùng E nhưng Re cao hơn nên tỷ số Re/E cao hơn nên springback lớn hơn khoảng 5–15% so với inox 304.
Độ cứng Brinell HB ≤ 217 ≤ 217 Thấp hơn độ cứng tôi cứng nên khuôn chày mòn ngang mức inox 304; tuổi thọ khuôn không chênh lệch đáng kể.
Từ tính Không từ tính (thông thường) Không từ tính Thép không gỉ phi từ, sau biến dạng lạnh mạnh có thể xuất hiện martensite cảm ứng với từ tính nhẹ; kiểm tra nam châm nếu ứng dụng yêu cầu phi từ tuyệt đối.

Nhìn chung, trong bốn mác inox phổ biến nhất tại thị trường Việt Nam là 201, 304, 316 và 430 thì inox 201 giữ một vị trí đặc biệt. Đây là mác duy nhất được tối ưu hóa để thay thế Niken (Ni) bằng Mangan (Mn) và Nitơ (N), hạ giá thành xuống đáng kể mà vẫn duy trì cấu trúc austenite và khả năng gia công tốt.

Điều này làm cho inox 201 trở thành lựa chọn kinh tế tối ưu cho hàng loạt ứng dụng nội thất, trang trí kiến trúc và vỏ thiết bị không đòi hỏi khả năng chống ăn mòn cao như inox 304 hay inox 316. Tuy nhiên, Re cao hơn 304 tạo ra thách thức riêng trong gia công dập chấn, đòi hỏi hiểu biết kỹ thuật cụ thể để kiểm soát springback và đảm bảo chất lượng sản phẩm.

So sánh Inox 201 và Inox 304 trong gia công dập chấn

Không ít trường hợp, các bạn nhầm tấm inox 201 với mác inox 304 do ngoại quan hai loại rất giống nhau và người mua không dễ phân biệt bằng mắt thường.

Bảng so sánh inox 201 và inox 304 trong gia cấp dập chấn giúp các bạn hiểu rõ hơn về hai dòng sản phẩm này như sau:

Tiêu chí Inox 201 (UNS S20100) Inox 304 (UNS S30400)
Thành phần chính Cr 16-18%, Ni 3.5-5.5%, Mn 5.5-7.5%, N 0.05-0.25% Cr 18-20%, Ni 8-10.5%, Mn ≤ 2%, N ≤ 0.10%
Giới hạn chảy Re ≥ 260 MPa ≥ 205 MPa
Giá nguyên liệu tấm Thấp hơn 304 khoảng 20-35%(do Ni thấp hơn đáng kể; Ni là nguyên tố đắt nhất trong inox). Cơ sở so sánh (100%)
Springback khi dập chấn Cao hơn 304 khoảng 5-15% cùng t và R; cần bù góc nhiều hơn khi lập trình CNC. Mức tham chiếu; springback tốt hơn 201 nhờ Re thấp hơn.
Khả năng chống ăn mòn Tốt trong môi trường thông thường (trong nhà, không ẩm cao); yếu hơn 304 trong môi trường clorua và độ ẩm cao Tốt hơn 201 nhờ Ni cao hơn và Cr cao hơn; phù hợp môi trường khắc nghiệt hơn.
Tính hàn Hàn được nhưng kém hơn 304; C tối đa 0.15% cao hơn 304L nên nguy cơ nhạy hóa tại vùng HAZ cao hơn. Hàn tốt; 304L (C ≤ 0.03%) là lựa chọn tối ưu khi yêu cầu hàn nhiều.
Từ tính Phi từ thông thường; sau biến dạng lạnh mạnh có thể từ tính nhẹ. Phi từ thông thường; tương tự 201.
Phù hợp nhất với Nội thất, đồ gia dụng, vỏ thiết bị điện tử, chi tiết trang trí trong nhà, dụng cụ bếp không tiếp xúc thực phẩm lâu dài, kết cấu không yêu cầu bền ăn mòn cao. Thiết bị y tế, thực phẩm, môi trường ngoài trời, đường ống dẫn nước, kiến trúc ngoài nhà, bất kỳ ứng dụng nào cần chứng nhận food-grade.
Giá gia công dập chấn Thấp hơn 304 khoảng 5-15% (lực ép tương đương nhưng nguyên liệu rẻ hơn). Cơ sở so sánh (100%).

Để nhận biết chính xác và đơn giản nhất hai loại inox này thì các bạn cần yêu cầu giấy MTC (Mill Test Certificate) kèm heat number. Trong đó, MTC phải ghi rõ UNS S20100 (201) hay UNS S30400 (304), thành phần Ni thực tế và Re thực tế. Nếu Ni thực tế trong MTC dưới 6% mà được gọi là 304 thì đây là dấu hiệu đáng nghi ngờ.

Ứng dụng phổ biến của Inox 201 dập chấn

Inox 201 sau khi được gia công dập chấn theo bản vẽ tại Thép Mạnh Hải trở thành vật liệu được ưa chuộng rộng rãi nhờ sự cân bằng hoàn hảo giữa giá thành cạnh tranh, độ bền tốt và khả năng tạo hình linh hoạt.

Trong lĩnh vực nội thất và trang trí kiến trúc, inox 201 dập chấn thường được ứng dụng để chế tạo chân bàn ghế inox, ốp cột trang trí trong nhà, mặt quầy lễ tân, vách ngăn văn phòng hay tay vịn cầu thang nội thất. Đây là lựa chọn tối ưu vì inox 201 đã đủ khả năng chống ăn mòn trong môi trường trong nhà có điều hòa, bề mặt hoàn thiện 2B hoặc No.4 brushed mang lại tính thẩm mỹ cao, đồng thời giá thành thấp hơn inox 304 giúp chủ đầu tư tối ưu ngân sách mà vẫn đảm bảo chất lượng lâu dài.

Trong ngành thiết bị bếp và gia dụng, inox 201 dập chấn được sử dụng phổ biến cho vỏ bếp gas, mặt bếp công nghiệp, giá đỡ nồi, hộp đựng thực phẩm khô, vỏ máy xay sinh tố hay hộp inox trang trí. Tuy nhiên, cần lưu ý không nên dùng inox 201 cho các bề mặt tiếp xúc trực tiếp và lâu dài với thực phẩm có tính acid mạnh như giấm, nước chanh hoặc nước sốt cà chua, bởi hàm lượng niken thấp hơn so với inox 304 khiến khả năng chống ăn mòn điểm kém hơn một chút.

Với vỏ thiết bị điện và điện tử, inox 201 dập chấn rất phù hợp để sản xuất vỏ tủ điện, mặt bảng điều khiển, hộp junction box, vỏ máy ATM hay khung rack server. Trong môi trường trong nhà hoặc văn phòng, inox 201 đáp ứng tốt yêu cầu; còn với ứng dụng ngoài trời hoặc kho lạnh ẩm ướt thì nên cân nhắc nâng cấp lên inox 304. Độ dày từ 0,8-2,0mm của inox 201 rất lý tưởng để dập chấn chính xác các cạnh gấp nắp tủ, tai gắn và bệ đỡ mà vẫn giữ được độ cứng cần thiết.

Trong lĩnh vực công nghiệp nhẹ và cơ khí, inox 201 dập chấn được chọn để làm vỏ bảo vệ máy móc, tấm che chắn, ốp bảo vệ cạnh thép, thanh chống va đập hay giá đỡ ống kỹ thuật. Đây là ứng dụng không đòi hỏi khả năng chống ăn mòn đặc biệt cao, nên inox 201 mang lại tỷ lệ giá trị sử dụng trên chi phí tốt nhất, với khả năng dập chấn linh hoạt ở độ dày từ 0,5-3,0mm.

Cuối cùng, trong quảng cáo và biển hiệu, inox 201 dập chấn thường xuất hiện ở hộp đèn inox, chữ nổi inox, mặt biển hiệu, vỏ hộp đèn LED hay cột biển hiệu trong nhà. Với các công trình biển hiệu lắp đặt trong nhà, inox 201 đảm bảo độ bền lâu dài và tiết kiệm chi phí rõ rệt; còn biển hiệu ngoài trời tiếp xúc trực tiếp với nước mưa thì nên cân nhắc inox 304 hoặc thêm lớp sơn phủ bảo vệ bề mặt để tăng tuổi thọ.

Ranh giới quan trọng nhất cần nắm khi lựa chọn giữa inox 201 và inox 304 là môi trường sử dụng. Inox 201 hoạt động tốt trong môi trường trong nhà, độ ẩm thấp đến trung bình, không tiếp xúc clorua. Phần lớn ứng dụng nội thất, văn phòng và thiết bị điện dân dụng nằm trong phạm vi này. Nhưng khi chi tiết tiếp xúc nước mưa thường xuyên, hơi biển, hóa chất tẩy rửa có clorua, hoặc tiếp xúc thực phẩm acid trong thời gian dài, cần dùng inox 304 hoặc inox 316 để đảm bảo tuổi thọ.

Thông số kỹ thuật dập chấn Inox 201 và lưu ý gia công

Bảng thông số kỹ thuật dập chấn Inox 201 theo độ dày

Các thông số kỹ thuật dưới đây được tổng hợp từ tài liệu kỹ thuật nhà sản xuất máy dập chấn kết hợp với kinh nghiệm thực tiễn gia công inox 201 tại xưởng.

Lưu ý rằng lực ép và bù springback là giá trị tham chiếu, còn trong thực tế sẽ điều chỉnh theo từng máy cụ thể, từng lô vật liệu (Re thực tế có thể dao động trong dải cho phép của tiêu chuẩn) và điều kiện nhiệt độ môi trường. Luôn gia công và kiểm tra mẫu first article trước khi sản xuất loạt.

Độ dày t (mm) Chiều rộng V tối thiểu (mm) Lực ép tham chiếu (kN/m) Bán kính uốn R tối thiểu (mm) Bù springback tham khảo Lưu ý kỹ thuật quan trọng
0.5 4 ~130-170 ≥ 0.5 2.0-3.0° Tấm mỏng nhất phổ biến; màng PE bảo vệ bề mặt 2B bắt buộc; dùng chày R0.5 trở lên; kiểm tra cạnh cắt sắc trước khi ép để tránh vết nứt vi mô.
0.8 6 ~200-260 ≥ 0.8 2.5-3.5° Phổ biến nhất cho vỏ hộp, vỏ thiết bị điện; bù springback kỹ hơn 304 do Re cao hơn; kiểm tra góc sau ép bước đầu với thước đo góc.
1.0 8 ~270-350 ≥ 1.0 2.5-4.0° Độ dày tiêu chuẩn phổ biến nhất cho chi tiết kết cấu nhẹ; đặt hàng với chiều dài khai triển chính xác để giảm hao phí.
1.2 10 ~370-480 ≥ 1.5 3.0-4.5° Cần máy ≥ 60 tấn cho nếp dài > 1m; bù springback cẩn thận, chênh lệch 0.5° tại t1.2 tạo sai số kích thước > 1mm ở cạnh dài 100mm.
1.5 12 ~550-700 ≥ 1.5 3.0-5.0° Lực ép tăng đáng kể; kiểm tra hành trình chày và áp suất thủy lực trước mỗi ca; nếp gấp dài > 2m nên gia công mẫu trước.
2.0 16 ~850-1.100 ≥ 2.0 3.5-5.5° Re cao của 201 làm springback lớn nhất ở t2.0 trong nhóm 4 mác phổ biến; ưu tiên máy CNC servo-electric có bù springback tự động thay vì máy thủy lực thông thường.
2.5 20 ~1.300-1.700 ≥ 3.0 4.0-6.0° Giới hạn trên của gia công dập chấn 201 thông thường; t > 2.5mm xem xét phương án cuốn hoặc hàn kết hợp nếu bán kính lớn.
3.0 25 ~1.700-2.200 ≥ 4.0 4.5-6.5° Chỉ gia công với máy lực lớn (≥ 150 tấn); xác nhận tính khả thi kỹ thuật với đội ngũ gia công trước khi thiết kế chi tiết.

Springback của Inox 201 và cách xử lý khi lập trình CNC

Springback là thách thức đặc thù nhất khi gia công dập chấn inox 201 so với các mác inox khác. Hiểu cơ chế springback và các biện pháp xử lý là điều kiện tiên quyết để đạt chất lượng ổn định trong sản xuất loạt.

Bảng dưới đây phân tích các hiện tượng thường gặp, nguyên nhân gốc rễ và biện pháp xử lý cụ thể:

Hiện tượng/Thách thức Nguyên nhân kỹ thuật Biện pháp xử lý trong thực tế gia công
Springback lớn hơn 304ở cùng t và R Re 201 (≥ 260 MPa) > Re 304 (≥ 205 MPa); tỷ số Re/E cao hơn nên phần biến dạng đàn hồi lớn hơn, phục hồi nhiều hơn khi giải phóng lực. Lập trình CNC bù góc thêm 0.5-1.5° so với giá trị dùng cho inox 304 cùng t; ghi nhận hệ số bù vào thư viện máy cho từng độ dày 201 để dùng lại các lần sau.
Biến thiên springback giữa các lô 201 Re thực tế dao động trong khoảng ≥ 260 MPa nên lô Re thực 280 MPa và lô Re thực 310 MPa sẽ cho springback khác nhau dù cùng tên gọi inox 201. Luôn gia công mẫu first article đầu mỗi lô vật liệu mới; không áp dụng thông số cũ khi đổi lô cuộn, Re thực tế nên được đọc từ MTC kèm lô hàng
Hiệu ứng Bauschinger khi gấp ngược chiều Sau khi uốn một chiều, Re theo chiều ngược lại giảm xuống nên tấm dễ biến dạng hơn ở nếp gấp tiếp theo theo chiều ngược. Tính đến hiệu ứng này khi thiết kế chi tiết có nhiều nếp gấp ngược chiều nhau (hộp, máng có nắp); test mẫu toàn bộ chuỗi nếp gấp trước khi sản xuất loạt.
Martensite cảm ứng sau biến dạng lạnh mạnh 201 có tính ổn định austenite thấp hơn 304 (Ni thấp hơn); biến dạng lạnh mạnh tại góc uốn R/t nhỏ có thể tạo martensite cảm ứng từ tính. Không ảnh hưởng đến gia công dập chấn thông thường; chỉ cần quan tâm nếu chi tiết yêu cầu phi từ tuyệt đối (thiết bị y tế MRI, thiết bị điện từ nhạy cảm) nên lúc này nên dùng inox 304 hoặc inox 316.
Bề mặt 2B dễ bị vết khuôn (tool marks) Bề mặt 2B phản chiếu ánh sáng; áp lực chày ép xuống tạo vết lồi lõm dù rất nhỏ vẫn thấy được khi chiếu ánh sáng góc thấp. Lót đệm nhựa PU giữa tấm inox 201 và bề mặt khuôn V; giữ nguyên màng PE nhà sản xuất; dùng chày có bề mặt được đánh bóng; sau gia công giữ màng đến khi lắp đặt xong.
Hao mòn mép cắt gây vết nứt vi mô khi uốn Mép cắt laser/CNC có vùng cứng nguội (work-hardened edge); Re tại mép cao hơn vùng giữa tấm nên dễ nứt vi mô khi bán kính R nhỏ. Nếu chi tiết uốn có R/t < 1 và mép cắt nằm tại vùng kéo căng: đảo chiều tấm để mép cắt nằm ở phía nén (phía chày); hoặc tăng R uốn.

Một điểm quan trọng trong quản lý sản xuất mà các bạn thường không để ý về thư viện thông số máy là công cụ không thể thiếu khi gia công inox 201 thường xuyên.

Mỗi khi gia công thành công một chủng loại chi tiết mới (mác + t + R + góc thiết kế), ghi lại chính xác giá trị bù springback thực tế dùng và kết quả đo góc. Thư viện này theo thời gian giúp rút ngắn đáng kể thời gian cài đặt máy và giảm số lần gia công thử cho lô hàng mới cùng thông số.

Kiểm soát chất lượng sản phẩm dập chấn Inox 201

Trong gia công dập chấn inox 201 theo yêu cầu, các tiêu chí cần xem xét để kiểm soát chất lượng sản phẩm sau dập chấn được tổng hợp thành bảng sau:

Hạng mục kiểm tra Phương tiện kiểm tra Tiêu chí chấp nhận và thực hiện
Kích thước sau uốn và chiều dài cạnh Thước thép, thước kẹp Vernier 150–300mm Dung sai thông thường ±0.2mm cho chi tiết chính xác; ±0.5mm cho chi tiết kết cấu thông thường. Đo tại ít nhất 3 vị trí dọc chiều dài cạnh để phát hiện không phẳng.
Góc uốn Thước đo góc kỹ thuật hoặc dưỡng kiểm tra góc Dung sai góc ±0.5° cho chi tiết chính xác; ±1° cho chi tiết thông thường. Đo tại 2-3 điểm dọc đường uốn, góc có thể biến thiên nhẹ do độ võng bàn máy.
Chiều dài khai triển (blank size) Thước thép dài, thước kẹp Kiểm tra kích thước phôi trước khi uốn; sai lệch blank size truyền thẳng vào kích thước sau uốn. Nếu 1mm sai blank = 1mm sai thành phẩm
Chất lượng bề mặt tại vùng uốn Kiểm tra bằng mắt; đèn chiếu góc thấp cho bề mặt 2B Không có vết nứt nhìn thấy được bằng mắt thường; vết khuôn nhẹ chấp nhận nếu bề mặt không yêu cầu thẩm mỹ; vết nứt vi mô tại mép uốn là phế phẩm.
Độ phẳng chi tiết hoàn chỉnh Bàn phẳng kiểm tra hoặc đo bằng thước thẳng Độ vênh ≤ 1mm/500mm cho chi tiết lắp ghép; ≤ 0.5mm/500mm cho chi tiết yêu cầu cao. Chi tiết vênh quá tiêu chí cần nắn phẳng bổ sung sau uốn.
Từ tính (nếu yêu cầu) Nam châm vĩnh cửu đơn giản hoặc từ kế cầm tay Austenite 201 phi từ thông thường; sau biến dạng lạnh mạnh tại R/t < 1 có thể xuất hiện từ tính nhẹ. Nếu yêu cầu phi từ tuyệt đối thì kiểm tra bằng từ kế và ghi nhận kết quả
Vật liệu (theo MTC) Đối chiếu MTC (Mill Test Certificate) kèm lô hàng Xác nhận mác (UNS S20100), Re thực tế, Rm, A₅₀, thành phần hóa học. MTC phải có heat number khớp với nhãn cuộn/lô vật liệu. Không chấp nhận MTC chung chung không có heat number.

Chú thích: 

  • MTC (Mill Test Certificate) là chứng chỉ kiểm tra vật liệu do nhà máy sản xuất cấp, ghi nhận kết quả kiểm tra hóa học và cơ lý thực tế của từng mẻ nấu (heat).
  • Heat number là mã nhận dạng mẻ nấu. Một heat có thể cán thành nhiều cuộn, mỗi cuộn có cùng heat number.

Khi nhận vật liệu, đối chiếu heat number trên nhãn cuộn với heat number trên MTC để xác nhận chứng chỉ đúng với lô hàng thực tế.

Bảng báo giá dập chấn Inox 201 năm 2026 và đặt hàng

Bảng giá gia công dập chấn Inox 201 trơn và nhám theo độ dày

So với gia công dập chấn inox 304 cùng thông số, chi phí gia công 201 thấp hơn khoảng 5-15% do nguyên liệu đầu vào rẻ hơn.

Cụ thể, xét về lực ép và thời gian máy cơ bản tương đương vì hai mác có Re gần nhau (201 thậm chí Re cao hơn 304). Phần tiết kiệm chủ yếu đến từ chênh lệch giá tấm inox nguyên liệu, không phải từ chi phí gia công thuần túy. Với đơn hàng khách tự cung cấp vật liệu, chênh lệch đơn giá gia công giữa 201 và 304 không lớn bởi chênh lệch thực sự nằm ở giá tờ inox nguyên liệu đầu vào.

Bảng giá gia công dập chấn inox 201 phụ thuộc vào số lượng nếp gấp, độ phức tạp hình học và thời điểm đặt hàng nên về cơ bản sẽ không áp dụng giá cố định cho mọi trường hợp. Nếu cần báo giá chính xác, các bạn vui lòng gửi bản vẽ qua Zalo 0969 816 326 để nhận báo giá trong 4–8 giờ làm việc.

Dưới đây là báo giá tham khảo tại Thép Mạnh Hải gửi đến bạn tham khảo:

Loại Inox Độ dày (mm) Giá phôi tham khảo (VNĐ/kg) Phí chấn CNC (VNĐ/m)
Đặc điểm ứng dụng
Inox 201 trơn
0.5 - 1.0 50.800 - 53.500 8.000 - 12.000
Đồ gia dụng, nẹp trang trí nội thất.
1.2 - 1.5 48.800 - 54.740 8.000 - 12.000
Máng xối, vỏ máy nhẹ.
2.0 48.000 - 66.000 12.000 - 18.000
Kết cấu tủ bếp công nghiệp, bồn chứa.
3.0 - 6.0 50.000 - 58.000 12.000 - 20.000
Chi tiết cơ khí chịu lực.
Inox 201 nhám
0.3 - 0.5 49.000 - 50.500 8.000 - 12.000
Tấm ốp bảo vệ bề mặt nhẹ.
1.0 - 1.5 51.000 - 54.000 8.000 - 15.000
Sàn thao tác dân dụng, bậc cầu thang.
2.0 - 3.0 54.500 - 55.500 12.000 - 18.000
Sàn xe tải, sàn nhà xưởng.
4.0 - 5.0 56.500 - 59.000 13.000 - 20.000
Kết cấu chống trượt công nghiệp nặng.

Một số lưu ý về báo giá tại Thép Mạnh Hải:

  • Phí phụ trội: Các đơn hàng có chiều dài chấn vượt quá 1000mm hoặc yêu cầu nhiều lần chấn trên một chi tiết phức tạp sẽ được cộng thêm từ 10% đến 30% vào đơn giá gia công.
  • Chiết khấu: Thép Mạnh Hải áp dụng chính sách ưu đãi từ 3% đến 7% cho các đơn hàng dự án hoặc khối lượng lớn phục vụ sản xuất công nghiệp.
  • Độ chính xác: Hệ thống máy chấn CNC hiện đại cho phép lập trình chính xác các thông số góc bẻ và lực ép, đảm bảo sai số tối thiểu và đồng nhất cho toàn bộ lô hàng.
  • Chứng chỉ: Toàn bộ phôi inox 201 được sử dụng đều có đầy đủ chứng chỉ CO/CQ và hóa đơn GTGT kèm theo khi giao hàng.

Quy trình đặt hàng và liên hệ báo giá tại Thép Mạnh Hải

Quy trình đặt hàng và liên hệ báo giá gia công dập chấn inox 201 tại Thép Mạnh Hải được xây dựng đơn giản, minh bạch và tối ưu thời gian để khách hàng nhận được báo giá chính xác chỉ trong vòng 4–8 giờ làm việc. Toàn bộ quy trình gồm 6 bước rõ ràng như sau:

Bước 01: Gửi thông tin yêu cầu

Quý khách chỉ cần cung cấp bản vẽ CAD/DXF hoặc ảnh phác thảo tay có ghi đủ kích thước, mác inox (201 trơn 2B, nhám No.4 hoặc patterned), độ dày t (mm), số lượng chi tiết và yêu cầu dung sai nếu có.

Thông tin được gửi nhanh qua Zalo 0969 816 326 hoặc email manhhaisteel@gmail.com.

Bước 02: Thẩm định kỹ thuật

Đội ngũ kỹ sư Thép Mạnh Hải sẽ kiểm tra tính khả thi gia công (bán kính R tối thiểu, chiều dài nếp gấp, số bước chấn), đồng thời đưa ra phản hồi DFM (Design for Manufacturing) nếu cần điều chỉnh thiết kế để tránh phát sinh chi phí hoặc lỗi kỹ thuật.

Thời gian thẩm định chỉ từ 4–8 giờ cho các chi tiết tiêu chuẩn.

Bước 03: Nhận báo giá

Khách hàng nhận ngay báo giá chi tiết bao gồm đơn giá gia công từng nếp chấn, tổng chi phí gia công, giá vật liệu inox 201 (nếu Thép Mạnh Hải cung cấp), thời gian giao hàng dự kiến cùng CO/CQ nếu yêu cầu. Báo giá có hiệu lực trong 7 ngày làm việc.

Bước 04: Xác nhận và cung cấp vật liệu

Sau khi khách hàng xác nhận báo giá, quý khách có thể tự cung cấp tấm inox 201 kèm MTC & heat number hoặc để Thép Mạnh Hải cung cấp đầy đủ vật liệu kèm chứng chỉ nguồn gốc.

Thanh toán được thực hiện theo điều khoản đã thỏa thuận.

Bước 05: Gia công và kiểm tra QC

Kỹ sư lập trình CNC, gia công mẫu first article (mẫu đầu tiên) và gửi ảnh hoặc mẫu thực tế để khách hàng xác nhận trước khi sản xuất loạt. Toàn bộ chi tiết được kiểm tra kích thước và góc chấn 100% trước khi đóng gói.

Bước 06: Đóng gói và giao hàng

Sản phẩm được lót màng PE bảo vệ bề mặt, đóng thùng gỗ chắc chắn cho chi tiết lớn hoặc số lượng nhiều, sau đó giao tận kho hoặc công trình kèm phiếu kiểm tra chất lượng và CO/CQ vật liệu.

Để quy trình báo giá và gia công diễn ra nhanh nhất, thông tin quan trọng nhất cần cung cấp ngay từ đầu là bản vẽ kỹ thuật (dù chỉ là phác thảo tay có ghi đủ kích thước cũng đủ để đội kỹ thuật đánh giá và báo giá sơ bộ). Hai yếu tố còn lại là loại bề mặt inox 201 (trơn 2B hay nhám No.4) và số lượng chi tiết. Với bộ thông tin này, Thép Mạnh Hải cam kết phản hồi báo giá trong 4–8 giờ làm việc mà không bắt buộc phải có file CAD hoàn chỉnh ngay từ đầu. 

Thép Mạnh Hải cam kết mang đến dịch vụ gia công dập chấn inox 201 chuyên nghiệp, minh bạch và đúng tiến độ với những tiêu chuẩn cao nhất.

Thép Mạnh Hải báo giá chính xác chỉ trong 4–8 giờ sau khi nhận đủ thông tin từ khách hàng, tiến hành gia công và gửi ngay mẫu first article để quý khách xác nhận trước khi sản xuất loạt. Mọi chi tiết đều được kiểm tra kích thước và góc chấn 100% trước khi xuất kho, đồng thời cung cấp đầy đủ CO/CQ và MTC vật liệu kèm heat number theo yêu cầu. Đội ngũ kỹ sư luôn tư vấn DFM miễn phí nhằm phát hiện sớm các điểm bất khả thi kỹ thuật, giúp tối ưu thiết kế và tránh phát sinh chi phí.

Sản phẩm sau gia công được đóng gói bảo vệ bề mặt đúng chuẩn và giao hàng tận kho hoặc công trình trên toàn quốc, đảm bảo khách hàng nhận được sản phẩm inox 201 hoàn hảo, đúng yêu cầu và đúng hẹn trong năm 2026.

Với quy trình chuyên nghiệp và cam kết rõ ràng này, Thép Mạnh Hải mang đến cho quý khách sự yên tâm tuyệt đối khi đặt gia công dập chấn inox 201 theo yêu cầu trong năm 2026.

📞  GỬI BẢN VẼ - NHẬN BÁO GIÁ DẬP CHẤN INOX 201 TRONG 4-8 GIỜ!

Thông tin liên hệ:

CÔNG TY TNHH SẢN XUẤT VÀ THƯƠNG MẠI THÉP MẠNH HẢI

Trụ sở:

  • Văn phòng 1: A1, ĐCN Phùng Xá, Xã Phùng Xá, Huyện Thạch Thất, Hà Nội
  • Văn phòng 2: Số 2 - Tổ 3 - Phúc Lợi - Long Biên - Hà Nội

Hotline/Zalo: 0969 816 326 - 0968 410 236.

Email: manhhaisteel@gmail.com

Website: https://thepmanhhai.com

Facebook: Công Ty TNHH Sản Xuất & Thương Mại Thép Mạnh Hải

Bản đồ chỉ đường: Google Map chỉ đường Thép Mạnh Hải.

Đội ngũ Thép Mạnh Hải luôn sẵn sàng đón tiếp và tư vấn nhiệt tình cho mọi yêu cầu của quý khách hàng!

VIẾT BÌNH LUẬN:
Phone KD1: 0968 410 236 Phone Hotline: 0969 816 326 Phone KD2: 0968 625 963 Phone KD3: 0975 620 098 Messenger