-
-
-
Tổng tiền thanh toán:
-
Thép ống 114 (D114, DN100) là quy cách được sử dụng rất phổ biến trong cả xây dựng dân dụng và công nghiệp. Với đường kính đủ lớn để đáp ứng lưu lượng cao nhưng vẫn thuận tiện cho vận chuyển và lắp đặt, D114 thường được dùng làm đường ống cấp nước chính, hệ thống PCCC, kết cấu nhà xưởng, cột thép, cơ khí chế tạo và nhiều hạng mục hạ tầng. Nhờ tính ứng dụng đa dạng và nguồn cung ổn định, đây là một trong những quy cách ống thép được lựa chọn nhiều trên thị trường hiện nay.
Bảng giá thép ống D114 DN100 mới nhất
Bảng giá thép ống đen D114
Ống thép đen D114 là dòng sản phẩm được sử dụng phổ biến trong kết cấu thép, cơ khí chế tạo, nhà xưởng, hệ thống đường ống công nghiệp và nhiều hạng mục xây dựng khác.
| Đường kính (mm) | Độ dày (mm) | Trọng lượng (kg/m) | Đơn giá (VNĐ/kg) | Đơn giá (VNĐ/m) | Đơn giá/cây 6m (VNĐ) |
|---|---|---|---|---|---|
| 114 | 1.5 | 4.16 | 18.500 | 76.960 | 462.000 |
| 114 | 2.0 | 5.52 | 18.300 | 101.000 | 606.000 |
| 114 | 2.5 | 6.88 | 18.200 | 125.200 | 751.000 |
| 114 | 3.0 | 8.21 | 18.100 | 148.600 | 892.000 |
| 114 | 3.5 | 9.54 | 18.000 | 171.700 | 1.030.000 |
| 114 | 4.0 | 10.85 | 17.900 | 194.200 | 1.165.000 |
| 114 | 4.5 | 12.15 | 17.900 | 217.500 | 1.305.000 |
| 114 | 5.0 | 13.44 | 17.800 | 239.200 | 1.435.000 |
| 114 | 6.0 | 15.98 | 17.800 | 284.400 | 1.706.000 |
Bảng giá thép ống phi 114 mạ kẽm
Ống D114 mạ kẽm nhúng nóng dùng cho hệ thống cấp nước sạch, chữa cháy, ống tiết lộ thiên nhiên tiết kiệm. Giá mạ kẽm thường cao hơn ống đen 25–40% cùng cách làm chi phí mạ (phụ thuộc giá kẽm quốc tế) và lớp kẽm bổ sung chất lượng. Chất lượng ống mạ kẽm cao hơn ống đen khoảng 3–5% làm lớp phủ bề mặt ở nhiều mặt bên ngoài.
| Đường kính (mm) | Độ dày (mm) | Trọng lượng (kg/m) | Đơn giá (VNĐ/kg) | Đơn giá (VNĐ/m) | Đơn giá/cây 6m (VNĐ) |
|---|---|---|---|---|---|
| 114 | 2.0 | 5.69 | 24.200 | 137.700 | 826.000 |
| 114 | 2.5 | 7.09 | 24.000 | 170.200 | 1.021.000 |
| 114 | 3.0 | 8.46 | 23.800 | 201.300 | 1.208.000 |
| 114 | 3.5 | 9.83 | 23.700 | 233.000 | 1.398.000 |
| 114 | 4.0 | 11.18 | 23.500 | 262.700 | 1.576.000 |
| 114 | 5.0 | 13.85 | 23.300 | 322.700 | 1.936.000 |
| 114 | 6.0 | 16.47 | 23.200 | 382.100 | 2.293.000 |
Lưu ý: Trọng lượng của ống mạ kẽm nhúng nóng thường cao hơn khoảng 3–5% so với ống đen cùng quy cách do có thêm lớp kẽm bảo vệ trên bề mặt.
Bảng giá đúc ống thép phi 114 (DN100)
Ống đúc D114 dùng cho đường ống chịu áp cao (nồi hơi, hơi nước, dầu khí), xi lanh thủy lực, chi tiết cơ khí chính xác. Giá ống đúc hơn ống hàn 40-100% theo cách tương tự.
| Quy cách | Schedule | Độ dày (mm) | Trọng lượng (kg/m) | Đơn giá (VNĐ/kg) | Đơn giá (VNĐ/m) |
|---|---|---|---|---|---|
| Ø114 × 5.0 | — | 5.0 | 13.44 | 28.500 | 383.000 |
| Ø114 × 6.02 | SCH40 | 6.02 | 16.07 | 28.200 | 453.000 |
| Ø114 × 8.0 | — | 8.0 | 20.92 | 28.000 | 586.000 |
| Ø114 × 8.56 | SCH80 | 8.56 | 22.31 | 27.900 | 622.000 |
| Ø114 × 10.0 | — | 10.0 | 25.65 | 27.800 | 713.000 |
Ghi chú:
- Giá trên là giá tham khảo tại thời điểm cập nhật, chưa bao gồm VAT.
- Giá có thể thay đổi theo biến động thị trường thép, thương hiệu sản xuất, khối lượng đặt hàng và địa điểm giao nhận.
- Đối với đơn hàng từ 5–10 tấn, khách hàng thường được hưởng mức chiết khấu tốt hơn giá niêm yết. Các dự án lớn hoặc đơn hàng theo container sẽ được báo giá riêng.
- Để nhận báo giá thép ống D114 (DN100) chính xác nhất theo từng quy cách, tiêu chuẩn và số lượng, vui lòng liên hệ Thép Mạnh Hải để được tư vấn và cập nhật giá mới nhất.
Các yếu tố ảnh hưởng đến giá thép ống D114 (DN100)
Giá bán của thép ống phi 114 (D114, DN100) không cố định mà thay đổi theo nhiều yếu tố khác nhau. Hiểu rõ những yếu tố này sẽ giúp khách hàng lựa chọn đúng sản phẩm và tối ưu chi phí đầu tư.
Giá nguyên liệu đầu vào
Đối với ống thép hàn, giá thép cuộn cán nóng (HRC) là yếu tố ảnh hưởng lớn nhất vì chiếm phần lớn chi phí sản xuất. Trong khi đó, ống thép đúc chịu tác động chủ yếu từ giá phôi thép và chi phí gia công đúc. Giá các loại nguyên liệu này thường biến động theo thị trường thép thế giới, giá quặng sắt, than luyện cốc và nguồn cung từ các quốc gia sản xuất thép lớn.
Loại bề mặt và phương pháp xử lý
Mỗi dòng sản phẩm sẽ có mức giá khác nhau do quy trình sản xuất và xử lý bề mặt.
- Ống thép đen có giá thấp nhất vì không qua công đoạn mạ kẽm.
- Ống thép mạ kẽm điện phân thường cao hơn khoảng 15–30% so với ống đen.
- Ống thép mạ kẽm nhúng nóng có giá cao hơn khoảng 25–50% nhờ lớp mạ dày, khả năng chống ăn mòn tốt và tuổi thọ sử dụng dài hơn.
Ngoài ra, giá kẽm trên thị trường quốc tế cũng ảnh hưởng trực tiếp đến giá thành của các sản phẩm mạ kẽm.
Phương pháp sản xuất
Chi phí sản xuất cũng tạo nên sự chênh lệch giữa các loại ống.
- Ống thép hàn ERW có giá kinh tế nhất và được sử dụng phổ biến cho các công trình dân dụng, cấp thoát nước và kết cấu thép.
- Ống thép đúc cán nóng thường cao hơn khoảng 40–80% so với ống hàn cùng quy cách.
- Ống thép đúc kéo nguội có độ chính xác cao hơn nên giá có thể cao hơn 60-100%.
Với quy cách D114 (DN100), ống hàn vẫn là lựa chọn phổ biến nhất. Ống đúc chủ yếu được sử dụng khi công trình yêu cầu chịu áp suất hoặc nhiệt độ cao theo thiết kế.
Độ dày thành ống
Ống có thành càng dày thì khối lượng thép càng lớn, vì vậy giá bán theo cây hoặc theo mét cũng cao hơn.
Tuy nhiên, xét theo đơn giá trên mỗi kilogram, các quy cách dày thường có mức giá ổn định hơn so với những loại thành mỏng do hiệu quả sản xuất cao hơn.
Số lượng đặt hàng
Khối lượng mua cũng ảnh hưởng trực tiếp đến đơn giá. Thông thường, số lượng càng nhiều thì giá sẽ có chiết khấu tốt hơn. Ví dụ tại Thép Mạnh Hải áp dụng chính sách:
- Mua lẻ: áp dụng giá bán lẻ.
- Đơn hàng từ 2–5 tấn: thường được chiết khấu khoảng 3–5%.
- Đơn hàng từ 10 tấn trở lên hoặc theo dự án: có thể nhận mức ưu đãi từ 5–10% hoặc báo giá riêng theo từng thời điểm.
Thương hiệu sản xuất
Các thương hiệu như Hòa Phát, SeAH, Hoa Sen, Việt Đức hay Vinapipe đều đáp ứng các tiêu chuẩn kỹ thuật phổ biến. Tuy nhiên, giá bán có thể chênh lệch do uy tín thương hiệu, nguồn nguyên liệu và quy trình sản xuất.
Trong đó, sản phẩm của Hòa Phát và SeAH thường có giá nhỉnh hơn khoảng 3-8% so với một số thương hiệu khác cùng quy cách và tiêu chuẩn.
Ống thép D114 DN100 là gì?
Thép ống phi 114 (D114, DN100) là loại ống thép tròn có đường kính ngoài 114,3 mm theo các tiêu chuẩn quốc tế như ASTM hoặc ASME. Trên thị trường Việt Nam, sản phẩm này còn được gọi bằng nhiều tên khác như ống thép D114, ống thép DN100 hoặc ống thép 4 inch. Mặc dù cách gọi khác nhau nhưng đều chỉ cùng một quy cách ống.
Trong đó:
- Phi 114 (Φ114) hoặc D114: chỉ đường kính ngoài của ống, khoảng 114 mm.
- DN100: là kích thước danh nghĩa theo hệ tiêu chuẩn quốc tế, không phải đường kính thực tế.
- 4 inch: là tên gọi theo hệ kích thước Anh – Mỹ (NPS 4").
Một điểm cần lưu ý là DN100 không đồng nghĩa với đường kính trong bằng 100 mm. Đường kính trong của ống sẽ thay đổi theo độ dày thành ống (WT). Ví dụ, ống D114 dày 3,0 mm sẽ có đường kính trong lớn hơn so với ống D114 SCH80 có thành dày 8,56 mm. Đây là thông số quan trọng khi tính toán lưu lượng nước, khí hoặc các loại lưu chất trong hệ thống đường ống.
Với kích thước thuộc nhóm ống thép trung bình đến lớn, thép ống D114 có khả năng chịu lực tốt, lưu lượng dẫn lớn và phù hợp với nhiều hạng mục khác nhau. Sản phẩm được sử dụng phổ biến trong hệ thống cấp thoát nước, phòng cháy chữa cháy (PCCC), đường ống công nghiệp, kết cấu nhà xưởng, cột thép, cơ khí chế tạo và các công trình hạ tầng. Nhờ tính ứng dụng cao cùng nhiều lựa chọn về độ dày và tiêu chuẩn sản xuất, ống thép phi 114 luôn là một trong những quy cách được sử dụng nhiều trong cả công trình dân dụng và công nghiệp.
Quy cách và thông số kỹ thuật thép ống phi 114 (D114, DN100)
Thép ống phi 114 (D114, DN100) được sản xuất với nhiều lựa chọn về độ dày thành ống nhằm đáp ứng các yêu cầu chịu lực và chịu áp khác nhau. Cùng một đường kính ngoài 114,3 mm, khi độ dày thay đổi thì đường kính trong, trọng lượng và khả năng chịu áp của ống cũng thay đổi theo.
Các quy cách mỏng thường được sử dụng cho kết cấu thép, khung nhà xưởng hoặc cơ khí chế tạo. Trong khi đó, các quy cách dày hơn như SCH40 hay SCH80 phù hợp với hệ thống cấp nước, PCCC, khí nén và đường ống công nghiệp yêu cầu áp lực cao.
Bảng quy cách thép ống D114 (DN100)
| Đường kính ngoài (mm) | Độ dày WT (mm) | Đường kính trong (mm) | Trọng lượng (kg/m) | Trọng lượng cây 6m (kg) |
|---|---|---|---|---|
| 114.3 | 1.5 | 111.3 | 4.16 | 25.0 |
| 114.3 | 2.0 | 110.3 | 5.52 | 33.1 |
| 114.3 | 2.5 | 109.3 | 6.88 | 41.3 |
| 114.3 | 3.0 | 108.3 | 8.21 | 49.3 |
| 114.3 | 3.5 | 107.3 | 9.54 | 57.2 |
| 114.3 | 4.0 | 106.3 | 10.85 | 65.1 |
| 114.3 | 4.5 | 105.3 | 12.15 | 72.9 |
| 114.3 | 5.0 | 104.3 | 13.44 | 80.6 |
| 114.3 | 6.0 | 102.3 | 15.98 | 95.9 |
| 114.3 | 6.02 (SCH40) | 102.3 | 16.07 | 96.4 |
| 114.3 | 7.0 | 100.3 | 18.49 | 110.9 |
| 114.3 | 8.0 | 98.3 | 20.92 | 125.5 |
| 114.3 | 8.56 (SCH80) | 97.2 | 22.31 | 133.9 |
| 114.3 | 10.0 | 94.3 | 25.65 | 153.9 |
Lưu ý: Trọng lượng được tính theo công thức chuẩn W = (D − t) × t × 0,02466 (kg/m). Trọng lượng thực tế có thể sai lệch khoảng ±1–2% tùy dung sai sản xuất của từng nhà máy và tiêu chuẩn áp dụng.
Chiều dài tiêu chuẩn
Tại Việt Nam, thép ống D114 thường được cung cấp với chiều dài tiêu chuẩn 6 m/cây. Một số nhà máy cũng sản xuất cây dài 12 m hoặc gia công cắt theo kích thước yêu cầu như 3 m, 4 m, 9 m, 10 m... để phù hợp với từng công trình, giúp giảm mối nối và hạn chế hao hụt vật tư.
Quy đổi các cách gọi của thép ống D114
Trên bản vẽ thiết kế, báo giá hoặc hồ sơ kỹ thuật, cùng một quy cách ống có thể được ký hiệu theo nhiều cách khác nhau. Hiểu đúng các ký hiệu sẽ giúp tránh nhầm lẫn khi đặt hàng.
| Ký hiệu | Giá trị | Ý nghĩa |
|---|---|---|
| D114 | 114 mm | Cách gọi theo đường kính ngoài, phổ biến tại Việt Nam |
| Φ114 (Phi 114) | 114 mm | Cách gọi quen thuộc của thợ và đơn vị thi công |
| DN100 | 100 | Đường kính danh nghĩa theo hệ ISO, DIN và TCVN |
| NPS 4" | 4 inch | Kích thước danh nghĩa theo tiêu chuẩn ASME/ANSI |
Bốn ký hiệu trên đều chỉ cùng một quy cách thép ống. Tuy nhiên, cần lưu ý rằng DN100 không có nghĩa là đường kính trong của ống bằng 100 mm. Đường kính trong phụ thuộc vào độ dày thành ống. Ví dụ, cùng là D114 nhưng ống WT 3.0 mm sẽ có đường kính trong khoảng 108,3 mm, trong khi SCH80 (WT 8,56 mm) chỉ còn khoảng 97,2 mm.
Vì vậy, khi lựa chọn ống cho các hệ thống cần tính toán lưu lượng hoặc áp suất, ngoài quy cách D114 (DN100) còn cần xác định rõ độ dày thành ống (WT) hoặc Schedule (SCH) để đảm bảo phù hợp với yêu cầu thiết kế và điều kiện vận hành của công trình.
Phân loại thép ống phi 114 (D114, DN100) trên thị trường
Hiện nay, thép ống phi 114 (D114, DN100) được chia thành ba nhóm sản phẩm chính gồm ống thép đen, ống thép mạ kẽm điện phân và ống thép mạ kẽm nhúng nóng. Mỗi loại có đặc điểm, khả năng chống ăn mòn và phạm vi sử dụng khác nhau, phù hợp với từng điều kiện công trình và ngân sách đầu tư.
Thép ống phi 114 đen
Thép ống đen D114 là loại ống thép carbon được sản xuất bằng phương pháp hàn điện trở cao tần (ERW), sau đó cắt theo chiều dài tiêu chuẩn mà không trải qua công đoạn mạ kẽm. Bề mặt ống có màu xám đen đặc trưng của thép cán nóng và thường được phủ một lớp dầu chống gỉ mỏng để bảo vệ trong quá trình lưu kho, vận chuyển.
Đây là dòng sản phẩm có giá thành thấp nhất và cũng được sử dụng nhiều nhất trên thị trường nhờ đáp ứng tốt các nhu cầu kết cấu và cơ khí thông thường. Tùy từng nhà sản xuất, ống thép D114 có thể được sản xuất theo các mác thép như SS400, Q235B, CT3 hoặc các tiêu chuẩn JIS G3444, JIS G3452, ASTM A500...
Do không có lớp mạ bảo vệ, ống thép đen cần được sơn chống gỉ hoặc bọc bảo vệ nếu lắp đặt ngoài trời hoặc trong môi trường có độ ẩm cao. Ngược lại, với các công trình trong nhà hoặc những hạng mục có lớp sơn hoàn thiện riêng, đây là lựa chọn giúp tiết kiệm chi phí.
Ứng dụng phổ biến: kết cấu nhà xưởng, cột thép, khung mái, hàng rào, lan can, hệ thống cơ khí, băng tải, đường ống dẫn khí, đường ống nước thải và nhiều hạng mục công nghiệp khác.
Thép ống phi 114 mạ kẽm điện phân
Ống thép mạ kẽm điện phân D114 là ống thép đen được phủ thêm một lớp kẽm mỏng bằng phương pháp điện phân. Lớp mạ có độ dày tương đối nhỏ, giúp bề mặt sáng bóng, đồng đều và tăng khả năng chống gỉ trong điều kiện môi trường thông thường.
So với ống thép đen, ống mạ kẽm điện phân có khả năng chống ăn mòn tốt hơn nhưng chủ yếu phù hợp với môi trường trong nhà hoặc nơi ít tiếp xúc với mưa nắng. Khi sử dụng ngoài trời trong thời gian dài, lớp mạ sẽ giảm hiệu quả bảo vệ nhanh hơn so với mạ kẽm nhúng nóng.
Giá thành của dòng sản phẩm này thường chỉ cao hơn khoảng 10–15% so với ống đen cùng quy cách, nên được nhiều khách hàng lựa chọn khi cần tăng tính thẩm mỹ nhưng vẫn tối ưu chi phí.
Một điểm cần lưu ý là nhiều người thường nhầm lẫn giữa mạ kẽm điện phân và mạ kẽm nhúng nóng. Quan sát bằng mắt thường, ống mạ điện phân có bề mặt sáng, nhẵn và đồng đều hơn, trong khi ống mạ nhúng nóng có màu xám bạc, hơi nhám và thường xuất hiện các vân tinh thể kẽm đặc trưng.
Ứng dụng phổ biến: khung kệ, hệ thống cơ điện trong nhà, lan can, hàng rào, nội thất kim loại, kết cấu nhẹ và các hạng mục yêu cầu bề mặt sáng đẹp.
Thép ống D114 phi 114 mạ kẽm nhúng nóng
Thép ống mạ kẽm nhúng nóng D114 là dòng sản phẩm có khả năng chống ăn mòn cao nhất trong ba loại. Sau khi hoàn thiện, toàn bộ ống được nhúng vào bể kẽm nóng chảy ở nhiệt độ khoảng 450°C, tạo nên lớp mạ bao phủ cả mặt trong và mặt ngoài của ống.
Không chỉ bám trên bề mặt, lớp kẽm còn liên kết chặt với thép nền, giúp tăng khả năng chống gỉ và hạn chế bong tróc trong quá trình sử dụng. Nhờ lớp mạ dày hơn nhiều so với mạ điện phân, tuổi thọ của sản phẩm ngoài trời có thể đạt từ 15–30 năm, tùy điều kiện môi trường và mức độ ăn mòn.
Bề mặt ống mạ kẽm nhúng nóng thường có màu xám bạc, hơi nhám và có thể xuất hiện các vân tinh thể kẽm tự nhiên. Đây là đặc điểm nhận biết phổ biến của sản phẩm được mạ nhúng nóng đúng quy trình.
Với khả năng chống ăn mòn vượt trội, thép ống D114 mạ kẽm nhúng nóng được sử dụng rộng rãi trong các hệ thống cấp nước, phòng cháy chữa cháy, kết cấu ngoài trời, cầu đường, nhà xưởng, công trình hạ tầng và những khu vực thường xuyên tiếp xúc với nước hoặc môi trường ẩm.
So với ống thép đen, giá của ống mạ kẽm nhúng nóng D114 thường cao hơn khoảng 30–50%, tùy thuộc vào độ dày thành ống, tiêu chuẩn sản xuất và giá kẽm trên thị trường tại từng thời điểm. Tuy chi phí đầu tư ban đầu cao hơn, nhưng nhờ tuổi thọ dài và giảm chi phí bảo trì, đây vẫn là giải pháp được nhiều chủ đầu tư lựa chọn cho các công trình yêu cầu độ bền lâu dài.
Ứng dụng của thép ống phi 114 (D114, DN100)
Với đường kính lớn, khả năng chịu lực tốt và nhiều lựa chọn về độ dày, thép ống phi 114 (D114, DN100) được sử dụng rộng rãi trong cả xây dựng dân dụng, công nghiệp và hạ tầng kỹ thuật. Dưới đây là những ứng dụng phổ biến nhất của quy cách này.
Kết cấu thép nhà xưởng và công trình xây dựng
D114 là một trong những quy cách được lựa chọn nhiều để chế tạo các hạng mục kết cấu chịu lực như cột thép, dầm phụ, giằng, khung mái và khung nhà xưởng. Tiết diện tròn giúp ống chịu lực nén, chịu uốn và chịu xoắn tốt hơn nhiều loại thép định hình có cùng khối lượng.
Đối với nhà xưởng, kho hàng, mái che, nhà xe hoặc các công trình tiền chế quy mô vừa, ống D114 thường được sử dụng làm cột phụ, cột hiên, thanh giằng hoặc xà ngang. Ngoài ra, sản phẩm còn được ứng dụng trong khung biển quảng cáo, cột cờ, lan can và nhiều hạng mục cơ khí xây dựng khác.
Hệ thống cấp nước và phòng cháy chữa cháy (PCCC)
Với kích thước tương đương DN100, ống thép D114 thường được sử dụng làm đường ống chính trong các hệ thống cấp nước và chữa cháy của tòa nhà, nhà máy và khu công nghiệp.
Trong hệ thống cấp nước, D114 phù hợp làm đường ống dẫn từ bể chứa hoặc trạm bơm đến các tuyến phân phối chính trước khi chia xuống các kích thước nhỏ hơn như DN80, DN65 hoặc DN50.
Đối với hệ thống PCCC, ống thép mạ kẽm nhúng nóng D114 được sử dụng phổ biến cho đường ống trục đứng, đường ống vòng và đường ống cấp nước chính nhờ khả năng chống ăn mòn tốt, giúp hệ thống hoạt động ổn định trong thời gian dài.
Hệ thống điều hòa trung tâm và đường ống kỹ thuật
Trong các tòa nhà thương mại, khách sạn, trung tâm thương mại và nhà máy, ống thép D114 còn được sử dụng cho hệ thống điều hòa trung tâm (HVAC).
Sản phẩm thường làm đường ống dẫn nước lạnh, nước giải nhiệt hoặc nước nóng giữa chiller, bơm và các thiết bị xử lý không khí. Đối với ứng dụng này, ống thép đen kết hợp sơn chống gỉ và bọc bảo ôn là giải pháp được sử dụng khá phổ biến.
Công trình hạ tầng và giao thông
Nhờ độ cứng cao và khả năng làm việc ngoài trời tốt, đặc biệt khi được mạ kẽm nhúng nóng, thép ống D114 được ứng dụng trong nhiều công trình hạ tầng như: Cột đèn chiếu sáng, cột biển báo giao thông, cột camera giám sát, lan can cầu, hàng rào bảo vệ, cột cờ và các công trình công cộng,...
Đối với những công trình thường xuyên tiếp xúc với mưa nắng, ống mạ kẽm nhúng nóng giúp tăng tuổi thọ và giảm đáng kể chi phí bảo trì.
Cơ khí chế tạo và thiết bị công nghiệp
Trong lĩnh vực cơ khí, thép ống D114 được sử dụng để chế tạo nhiều loại thiết bị và máy móc như: Con lăn băng tải, khung máy công nghiệp, giá đỡ thiết bị, trục rỗng, xi lanh và các chi tiết cơ khí.
Đối với các chi tiết yêu cầu độ chính xác cao hoặc chịu áp lực lớn, ống thép đúc D114 thường được ưu tiên sử dụng.
Hệ thống thoát nước và xử lý môi trường
Ống thép D114 còn được sử dụng cho các hệ thống thoát nước mưa, thu gom nước thải và đường ống kỹ thuật trong nhà máy hoặc khu công nghiệp.
Tùy theo môi trường làm việc, có thể lựa chọn:
- Ống thép đen kết hợp sơn chống gỉ hoặc bọc lớp bảo vệ khi chôn ngầm.
- Ống mạ kẽm nhúng nóng cho các tuyến ống ngoài trời hoặc khu vực có độ ẩm cao.
Việc lựa chọn đúng loại ống sẽ giúp tăng tuổi thọ công trình và giảm chi phí bảo trì trong quá trình vận hành.
Có thể thấy, nhờ khả năng chịu lực tốt, lưu lượng dẫn lớn và nhiều lựa chọn về độ dày cũng như phương pháp xử lý bề mặt, thép ống phi 114 (D114, DN100) đáp ứng được nhiều yêu cầu từ kết cấu xây dựng, hệ thống cơ điện, cấp thoát nước, PCCC cho đến cơ khí chế tạo và hạ tầng kỹ thuật. Đây cũng là một trong những quy cách thép ống được sử dụng phổ biến nhất trong các dự án dân dụng và công nghiệp hiện nay.
Kinh nghiệm lựa chọn mua thép ống phi 114 (D114, DN100)
Để lựa chọn đúng thép ống phi 114 (D114, DN100), ngoài việc quan tâm đến giá bán, người mua cần xác định rõ mục đích sử dụng, độ dày thành ống, tiêu chuẩn kỹ thuật và kiểm tra chất lượng trước khi nhận hàng. Dưới đây là một số kinh nghiệm giúp bạn lựa chọn sản phẩm phù hợp và tối ưu chi phí.
Chọn đúng loại ống theo mục đích sử dụng
Mỗi loại thép ống D114 được thiết kế cho những điều kiện làm việc khác nhau, vì vậy cần lựa chọn đúng để đảm bảo hiệu quả sử dụng và tránh lãng phí.
- Ống thép đen phù hợp với các hạng mục kết cấu như cột thép, khung nhà xưởng, giằng, lan can, hàng rào, cơ khí chế tạo hoặc các đường ống được sơn chống gỉ, bọc bảo vệ hoặc chôn ngầm. Đây là lựa chọn kinh tế nhất, giúp tiết kiệm khoảng 25–40% chi phí so với ống mạ kẽm cùng quy cách.
- Ống thép mạ kẽm nhúng nóng nên được sử dụng cho các hệ thống cấp nước sạch, phòng cháy chữa cháy, đường ống ngoài trời, cột đèn, lan can cầu và các công trình thường xuyên tiếp xúc với nước hoặc môi trường ẩm. Lớp mạ kẽm giúp tăng khả năng chống ăn mòn và kéo dài tuổi thọ công trình.
- Ống thép đúc chỉ nên sử dụng khi hồ sơ thiết kế yêu cầu hoặc trong các hệ thống áp suất cao, nhiệt độ cao, đường ống hơi, hóa chất, dầu khí hay các chi tiết cơ khí chính xác. Với những công trình xây dựng thông thường hoặc hệ thống cấp nước, ống hàn ERW đạt tiêu chuẩn thường đã đáp ứng tốt yêu cầu kỹ thuật với chi phí thấp hơn.
Lựa chọn độ dày phù hợp
Ống thép D114 được sản xuất với nhiều mức độ dày khác nhau, từ khoảng 1,5 mm đến 10 mm. Độ dày càng lớn thì khả năng chịu lực càng cao, đồng thời trọng lượng và giá thành cũng tăng theo.
Bạn có thể tham khảo lựa chọn như sau:
| Ứng dụng | Độ dày khuyến nghị |
|---|---|
| Hàng rào, khung nhẹ, giá đỡ | 1.5 – 2.0 mm |
| Lan can, khung mái, kết cấu nhẹ | 2.5 – 3.5 mm |
| Cột thép, đường ống cấp nước, PCCC | 3.5 – 5.0 mm |
| Đường ống áp lực, kết cấu chịu tải lớn | 6.0 – 10.0 mm |
Đối với các công trình có bản vẽ thiết kế hoặc yêu cầu tính toán kết cấu, nên lựa chọn đúng quy cách được chỉ định để đảm bảo khả năng chịu tải và an toàn khi vận hành.
Kiểm tra chất lượng trước khi nhận hàng
Dù mua với số lượng ít hay nhiều, người mua cũng nên kiểm tra một số thông số cơ bản trước khi nhận hàng.
- Đo đường kính ngoài: Ống D114 tiêu chuẩn có đường kính ngoài khoảng 114,3 mm. Nếu sai lệch quá lớn so với tiêu chuẩn, việc lắp ghép phụ kiện có thể gặp khó khăn.
- Kiểm tra độ dày thành ống: Có thể sử dụng thước panme hoặc thiết bị đo chuyên dụng để đối chiếu với thông số ghi trên nhãn sản phẩm. Điều này giúp hạn chế tình trạng hàng không đúng độ dày cam kết.
- Quan sát mối hàn: Đối với ống hàn ERW, đường hàn cần đều, không nứt, không rỗ hoặc biến dạng. Những sản phẩm chất lượng cao thường được xử lý mối hàn khá phẳng và đồng đều.
- Kiểm tra độ thẳng của ống: Quan sát dọc theo thân ống hoặc đặt trên mặt phẳng để kiểm tra độ cong vênh. Ống thẳng sẽ giúp việc thi công và lắp đặt thuận lợi hơn.
- Kiểm tra thông tin in trên thân ống: Sản phẩm chính hãng thường ghi rõ tên nhà sản xuất, tiêu chuẩn, quy cách, mác thép và số lô sản xuất.
- Yêu cầu CO/CQ: Với các dự án xây dựng hoặc công trình cần nghiệm thu, nên yêu cầu đầy đủ chứng nhận xuất xứ (CO) và chứng nhận chất lượng (CQ) để đảm bảo sản phẩm đúng tiêu chuẩn.
Tính toán số lượng trước khi đặt hàng
Trước khi mua, nên dựa vào bản vẽ hoặc khối lượng thực tế để tính tổng chiều dài ống cần sử dụng, sau đó cộng thêm khoảng 5–10% dự phòng cho hao hụt khi cắt, nối hoặc phát sinh trong quá trình thi công.
Đối với các dự án lớn, việc đặt hàng một lần thường giúp tiết kiệm chi phí vận chuyển, đảm bảo đồng bộ về chủng loại và có mức giá ưu đãi hơn so với việc mua bổ sung nhiều đợt.
Thép Mạnh Hải, địa chỉ cung cấp thép ống D114 (DN100) uy tín tại Hà Nội
Thép Mạnh Hải là đơn vị chuyên phân phối thép ống phi 114 (D114, DN100) với nhiều chủng loại như ống thép đen, ống mạ kẽm điện phân, ống mạ kẽm nhúng nóng và ống thép đúc. Sản phẩm được cung cấp theo các tiêu chuẩn phổ biến như ASTM A53, BS EN 10255, JIS G3452, JIS G3444..., đáp ứng nhu cầu từ công trình dân dụng đến các dự án công nghiệp và hệ thống PCCC.
Nguồn hàng được nhập từ các thương hiệu uy tín như Hòa Phát, SeAH, Việt Đức, Vinapipe, Hoa Sen..., đi kèm đầy đủ CO/CQ theo yêu cầu. Kho hàng luôn duy trì số lượng lớn với nhiều độ dày khác nhau, đáp ứng từ đơn hàng nhỏ đến các dự án hàng chục hoặc hàng trăm tấn.
Ngoài việc cung cấp vật tư, Thép Mạnh Hải còn hỗ trợ khách hàng tư vấn lựa chọn quy cách phù hợp, cắt ống theo chiều dài yêu cầu, giao hàng nhanh tại Hà Nội và các tỉnh thành trên toàn quốc. Đối với các đơn hàng số lượng lớn hoặc dự án, khách hàng sẽ được hưởng chính sách chiết khấu cạnh tranh cùng báo giá nhanh theo từng quy cách và thời điểm thị trường.
Liên hệ Thép Mạnh Hải để nhận báo giá thép ống D114 (DN100) mới nhất, kiểm tra tồn kho thực tế và nhận chính sách chiết khấu dành cho nhà thầu, đại lý hoặc các dự án mua số lượng lớn.
BÁO GIÁ THÉP ỐNG D114 (DN100) - PHẢN HỒI NGAY TRONG 2 GIỜ!
Thông tin liên hệ:
CÔNG TY TNHH SẢN XUẤT VÀ THƯƠNG MẠI THÉP MẠNH HẢI
Trụ sở:
- Văn phòng 1: A1, ĐCN Phùng Xá, Xã Phùng Xá, Huyện Thạch Thất, Hà Nội
- Văn phòng 2: Số 2 - Tổ 3 - Phúc Lợi - Long Biên - Hà Nội
Hotline/Zalo: 0969 816 326 - 0968 410 236.
Email: manhhaisteel@gmail.com
Website: https://thepmanhhai.com
Facebook: Công Ty TNHH Sản Xuất & Thương Mại Thép Mạnh Hải
Bản đồ chỉ đường: Google Map chỉ đường Thép Mạnh Hải.
Đội ngũ Thép Mạnh Hải luôn sẵn sàng đón tiếp và tư vấn nhiệt tình cho mọi yêu cầu của quý khách hàng!
